Giáo án NLS Toán 9 kết nối Bài 25: Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu
Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Bài 25: Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG VIII. XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ
TRONG MỘT SỐ MÔ HÌNH XÁC SUẤT ĐƠN GIẢN
BÀI 25. PHÉP THỬ NGẪU NHIÊN VÀ KHÔNG GIAN MẪU
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu của phép thử.
- Mô tả được không gian mẫu của phép thử và tính được số phần tử của không gian mẫu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích khái niệm phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn không gian mẫu của phép thử.
- Giải quyết vấn đề toán học: tính được số phần tử của không gian mẫu.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
Năng lực số:
- 6.2.TC2a: Sử dụng các công cụ mô phỏng trực tuyến (Random simulator) hoặc AI để thực hiện các phép thử ngẫu nhiên với số lượng lớn mà thực tế khó thực hiện nhanh.
- 5.2.TC2b: Vận dụng phần mềm để trực quan hóa không gian mẫu và kiểm chứng kết quả lý thuyết.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: PHÉP THỬ NGẪU NHIÊN VÀ KHÔNG GIAN MẪU
Hoạt động 1: Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu
a) Mục tiêu:
- HS Nhận biết được phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu, mô tả không gian mẫu của một phép thử cho trước.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HS thực hiện HĐ và VD1 trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HD nêu lời giải của các câu hỏi trong hoạt động và ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | |||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV truy cập trang web https://wheelofnames.com/, nhập tên một số HS trong lớp và tiến hành quay ngẫu nhiên hai lần. Sau đó đặt câu hỏi cho HS: + Trước khi quay có thể nói trước hai bạn nào được chọn hay không? + Cho ví dụ về ba trường hợp có thể xảy ra. + GV mời 2 HS trả lời cho từng ý trong HĐ. + Sau khi HS thực hiện xong HĐ, GV sẽ giới thiệu cho HS khái niệm phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu của phép thử.
- GV cho HS hoạt động cá nhân thực hiện Ví dụ 1 + Sau đó gọi 2 HS trả lời các câu hỏi. + Các HS khác lắng nghe và nhận xét. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận về lời giải bài toán trong Luyện tập 1. Một tấm bìa cứng hình tròn được chia thành ba hình quạt bằng nhau, đánh số 1; 2; 3 và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm (H.8.1). Bạn Hiền quay tấm bìa liên tiếp hai lần và quan sát xem mũi tên chỉ vào hình quạt nào khi tấm bìa dừng lại. a) Phép thử và kết quả của phép thử là gì? b) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
+ Sau đó, GV mời hai nhóm đại diện lên bảng trình bày bài làm. + Các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý. + GV tổng kết. - GV cho HS hoạt động cá nhân thực hiện Ví dụ 2. + GV chú ý cho HS: Các quả bóng lấy ra ở lần 1 và lần 2 có kết quả khác nhau vì bóng lấy ra không trả lại. + Sau đó gọi2 HS trả lời các câu hỏi. + Các HS khác lắng nghe và nhận xét. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận về lời giải bài toán trong phần Luyện tập 2. Trở lại tình huống mở đầu a) Phép thử và kết quả của phép thử là gì? b) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử? Gợi ý. Kí hiệu bốn khách hàng có lượng mua nhiều nhất lần lượt là A, B, C và D rồi làm tương tự như Ví dụ 2. + Sau đó, GV mời đại diện hai nhóm lên bảng trình bày bài làm. + Các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý. + GV tổng kết. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận về lời giải bài toán trong phần Vận dụng. Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình: màu vàng và màu xanh, có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội A và allele lặn a. Hình dạng hạt của đậu hà Lan có hai kiểu hình: hạt trơn và hạt nhăn, có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội B và allele lặn b. Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cây con lấy ngẫu nhiên một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ để hình thành nên một cặp gene. Phép thử là cho lai hai cây đậu Hà Lan, trong đó cây bố có kiểu gene là (AA, Bb), cây bố có kiểu gene là (Aa, Bb). Hãy mô tả không gian mẫu của phép thử trên. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử? + GV gợi ý thực hiện: • Về kiểu gene, có hai kiểu gene ứng với màu của hạt cây con là AA; Aa. • Có bốn kiểu gene ứng với hình dạng hạt của cây con là BB; Bb; bB; bb. • Liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng theo mẫu sau:
+ Sau đó, GV mời đại diện 2 nhóm lên bảng lập bảng kết quả. + Các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý. + GV tổng kết. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu của phép thử. | Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu HĐ a) Trước khi rút thăm không thể nói trước hai khách hàng nào được chọn. b) Có nhiều trường hợp cho câu hỏi này. Chẳng hạn ba trường hợp có thể xảy ra là: Khách hàng 1 và 2; Khách hàng 1 và 3; Khách hàng 3 và 4. Khung kiến thức + Một hoặc một số hành động, thực nghiệm được tiến hành liên tiếp hay đồng thời mà kết quả của chúng không thể biết được trước khi thực hiện nhưng có thể liệt kê được tất cả các kết quả có thể xảy ra, được gọi là phép thử ngẫu nhiên, gọi tắt là phép thử. + Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử (gọi tắt là tập tất cả các kết quả xảy ra của phép thử) được gọi là không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu của phép thử được kí hiệu là Ví dụ 1: SGK-tr.57 Hướng dẫn giải (SGK-tr.57) Luyện tập 1 a) Phép thử là quay tấm bìa liên tiếp hai lần. Kết quả của phép thử là một cặp số b) Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 9 ô của bảng trên. Do đó không gian mẫu của phép thử là Ω = {(1, 1); (1, 2); (1, 3); (2, 1); (2, 2); (2, 3); (3, 1); (3, 2); (3, 3)}. Vậy không gian mẫu có 9 phần tử. Ví dụ 2: SGK-tr.57 Hướng dẫn giải (SGK-tr.57) Luyện tập 2 Kí hiệu bốn khách hàng có lượng mua nhiều nhất lần lượt là A, B, C và D. a) Phép thử là nhân viên rút ngẫu nhiên lần lượt hai lá phiếu trong hộp, lá phiếu được lấy ra lần đầu không trả lại vào hộp. Kết quả của phép thử là một cặp (m, n), trong đó m và n tương ứng là tên khách hàng được lấy ra ở lần thứ nhất và lần thứ hai. Vì lá phiếu rút ra không trả lại vào hộp nên b) Kí hiệu bốn khách hàng có lượng mua nhiều nhất lần lượt là A, B, C và D. Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng như sau:
Vì Do đó không gian mẫu của phép thử là: Ω = {(A, B); (A, C); (A, D); (B, A); (B, C); (B, D); (C, A); (C, B); (C, D); (D, A); (D, B); (D, C)}. Vậy không gian mẫu có 12 phần tử. Vận dụng Có hai hiểu gene ứng với màu hạt của cây con là AA; Aa Có 4 kiểu gene ứng với hình dạng hạt của cây con là BB; Bb; bB; bb Liệt kê tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng như sau:
Do đó, không gian mẫu của phép thử là: Ω = {(AA, BB); (AA, Bb); (AA, bB); (AA, bb); (Aa, BB); (Aa, Bb); (Aa, bB); (Aa, bb)}. Vậy không gian mẫu có 8 phần tử. | 6.2.TC2a: GV sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên; cho HS quan sát thuật toán sinh kết quả ngẫu nhiên của máy tính để hiểu bản chất của phép thử: kết quả không thể dự báo chính xác từng lần nhưng tập hợp kết quả là xác định. |
TIẾT 2. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG CUỐI BÀI HỌC
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố khái niệm phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 8.1 và 8.3 (SGK – tr.59), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 8.1 và 8.3 (SGK – tr.59).
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 8.2 và 8.4 (SGK – tr.59).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Gợi ý đáp án:
8.2
a) Phép thử là rút ngẫu nhiên lần lượt hai tấm thẻ từ hộp, tấm thẻ rút ra lần đầu không trả lại vào hộp. Kết quả của phép thử là một cặp số (a, b), trong đó a và b tương ứng là số ghi trên thẻ được lấy ra ở lần thứ nhất và lần thứ hai. Vì tấm thẻ lần đầu không trả lại vào hộp nên
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị Bài 26 – Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử.


