Giáo án NLS Toán 9 kết nối Bài 21: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Bài 21: Giải bài toán bằng cách lập phương trình. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG VI. HÀM SỐ
. PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
BÀI 21. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc hai một ẩn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để xây dựng từng bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với các dạng toán: Chuyển động, năng suất, phần trăm,….
- Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Sử dụng được công cụ tìm kiếm thông dụng (Google) để thu thập thông tin, hình ảnh minh họa cho bài toán thực tế.
- 5.3.TC2a: Sử dụng được máy tính cầm tay hoặc phần mềm (Photomath, Solver) để giải phương trình và kiểm chứng kết quả.
- 1.2.TC2b: Biết sử dụng bảng tính (Excel/Google Sheets) ở mức cơ bản để mô phỏng bài toán lãi suất hoặc năng suất.
- 2.1.TC2a: Biết chia sẻ sản phẩm, lời giải qua nhóm lớp (Zalo/Padlet) để thảo luận.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD.
- Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Học liệu số: Video tình huống lãi suất, Link bài tập trắc nghiệm Quizizz.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
Hoạt động 1: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết ẩn số và biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn. Từ đó HS biết cách thiết lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng đó.
b) Nội dung:
- HS thực hiện các HĐ1, HĐ2, từ đó nhận biết được các thao tác thực hiện giải bài toán bằng cách lập phương trình.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nêu lời giải cho các câu hỏi trong HĐ và Câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS đọc yêu cầu của hai HĐ1 và HĐ2 rồi mời HS trả lời câu hỏi: HĐ1: Gọi x là lãi suất gửi tiết kiệm của bác Lan (x được cho dưới dạng số thập phân). Hãy biểu thị số tiền thu được (cả vốn lẫn lãi) của bác Lan sau kì gửi thứ nhất theo x. HĐ2: Hết kì gửi thứ nhất, bác Lan không rút tiền ra mà tiếp tục gửi tiết kiệm kì thứ hai với lãi suất như cũ. Hãy biểu thị số tiền thu được (cả vốn lẫn lãi) của bác Lan sau kì gửi thứ hai theo x. HĐ3: Dựa vào đề bài, viết phương trình ẩn x thu được và giải phương trình để tìm ẩn x. Từ đó, trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu.
- GV tổng kết các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. - GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu yêu cầu: Sử dụng phần mềm PowerPoint (hoặc Word/Canva) trên điện thoại/máy tính để tạo một Sơ đồ quy trình (Flowchart) gồm 3 bước. - GV hướng dẫn: + Sử dụng công cụ SmartArt hoặc vẽ hình khối để tạo sơ đồ. + Chèn thêm các biểu tượng vui (icon) để dễ nhớ.
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 1 trong SGK. + GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 1, sau đó GV mời HS trả lời Ví dụ 1. - GV trình chiếu đề bài Ví dụ 2 lên bảng, yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài. + GV đặt câu hỏi cho HS về cách chọn ẩn số, tìm điều kiện xác định của ẩn và cách lập phương trình. + GV yêu cầu HS tìm hiểu bài toán, phân tích mối liên hệ giữa các đại lượng và điền vào chỗ trống trong Bảng phân tích 1 ở Ghi chú. + GV yêu cầu HS giải phương trình và trình bày bài toán vào vở - GV trình chiếu đề bài phần Luyện tập lên bảng, yêu cầu HS thực hiện tại lớp theo từng nhóm đôi. Một đội xe gồm các xe tải cùng loại, cần phải chở 120 tấn hàng. Tuy nhiên, khi làm việc, có hai xe phải điều chuyển đi nơi khác nên mỗi xe phải chở thêm 3 tấn hàng. Hỏi đội xe đó có bao nhiêu chiếc xe tải? + GV yêu cầu 1 HS lên bảng điền vào chỗ trống trong Bảng phân tích 2 như trong Ghi chú. + GV yêu cầu HS đại diện cho nhóm lên trình bày. + GV cho các nhóm HS nhận xét chéo nhau và chốt đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. - HS gửi ảnh sơ đồ vào nhóm lớp. - GV chốt quy trình chuẩn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm về Giải bài toán bằng cách lập phương trình | Giải bài toán bằng cách lập phương trình HĐ1:
HĐ2:
HĐ3: hay Ta có:
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Nhận xét Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình: Bước 1. Lập phương trình: - Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số. - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết. - Lập phương trình biểu thị mỗi quan hệ giữa các đại lượng. Bước 2. Giải phương trình Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận. Ví dụ 1: SGK-tr.25 Hướng dẫn giải (SGK-tr.25, 26)
Ví dụ 2: SGK-tr.25 Hướng dẫn giải (SGK-tr.25)
Luyện tập 2 Gọi x (chiếc xe tải) là số lượng tải của đội xe. Trong khi làm việc, hai xe phải chuyển đi nơi khác nên phải có điều kiện Theo dự tính, số lượng hàng mỗi xe cần chở là Theo đề bài, ta có phương trình:
hay Để giải phương trình này, ta quy đồng mẫu vế trái của phương trình:
Nhân cả hai vế của phương trình với
hay Giải phương trình này ta được Vậy đội xe có 10 chiếc xe tải
| 3.1.TC2.a: Sử dụng phần mềm trình chiếu hoặc soạn thảo văn bản để tạo sơ đồ tư duy/quy trình đơn giản nhằm hệ thống hóa kiến thức. |
Ghi chú BẢNG PHÂN TÍCH 1
Câu trả lời:
BẢNG PHÂN TÍCH 2
Câu trả lời.
|
TIẾT 2. CHỮA BÀI TẬP CUỐI BÀI HỌC
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS ôn lại một số công thức cần thiết trong quá trình giải các bài toán liên quan đến chuyển động.
b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu trong bài 6.28 và 6.29 – (SGK-tr.26) và các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 6.28 và 6.29 – (SGK-tr.26).
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6.30 – 6.33 (SGK – tr.26).
- GV hướng dẫn bài 6.30:
+ Lập phương trình: ![]()
+ Sử dụng Máy tính cầm tay để nhân chéo, rút gọn phương trình về dạng
: ![]()
+ Tìm kiếm hình ảnh "Thanh sô cô la KitKat" hoặc "Chocolate bar" trên Google để hình dung về hình hộp chữ nhật.
- GV nêu yêu cầu với bài 6.31 và 6.32: Sau khi giải ra kết quả (Vận tốc máy bay, ô tô), hãy sử dụng Google Maps để kiểm tra thực tế.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Toán 9 Kết nối bài 21: Giải bài toán bằng cách lập phương trình