Giáo án NLS Toán 9 kết nối Bài 20: Định lí Viète và ứng dụng
Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Bài 20: Định lí Viète và ứng dụng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG VI. HÀM SỐ
. PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
BÀI 20. ĐỊNH LÍ VIÈTE VÀ ỨNG DỤNG (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Giải thích định lí Viète.
- Vận dụng định lí Viète để tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai, tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích định lí Viète.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với định lí Viète và giải phương trình bậc hai.
- Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến nhầm nghiệm của phương trình bậc hai; các bài toán tìm hai số khi biết tổng và tích.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Sử dụng được công cụ tìm kiếm thông dụng (Google) để xác định và thu thập thông tin về lịch sử toán học.
- 5.3.TC2a: Sử dụng được máy tính cầm tay hoặc phần mềm (như Photomath/GeoGebra) để giải phương trình và kiểm chứng mối quan hệ giữa các nghiệm.
- 1.1.TC2b: Vận hành được ứng dụng đánh giá trực tuyến (Quizizz) để thực hành tính nhẩm nhanh.
- 2.1.TC2a: Biết sử dụng các công cụ chia sẻ trực tuyến (Padlet/Zalo) để nộp sản phẩm và trao đổi kết quả.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD.
- Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Học liệu số: Ảnh chân dung François Viète, Link bài tập trắc nghiệm.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ tìm hiểu nội dung định lí Viète.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về định lí Viète.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu Tình huống mở đầu trong SGK.

Bác An có 40 m hàng rào lưới thép. Bác muốn dùng nó để rào xung quanh một mảnh đất trống (đủ rộng) thành một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 96 m2 để trồng rau. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Cách đây hàng trăm năm, một nhà toán học người Pháp tên là François Viète đã có một khám phá vĩ đại làm thay đổi cách chúng ta nhìn nhận về phương trình bậc hai. Ông đã phát hiện ra một mối liên hệ đặc biệt giữa các nghiệm của phương trình bậc hai và các hệ số của nó, và đó chính là định lí Viète mà chúng ta sẽ tìm hiểu ngày hôm nay – Bài 20: Định lí Viète và ứng dụng.
[1.2.TC2b: HS quan sát thiết bị hiển thị, thực hiện phân tích và diễn giải dữ liệu số (trong video) để mô hình hóa bài toán.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐỊNH LÍ VIÈTE.
ÁP DỤNG ĐỊNH LÍ VIÈTE ĐỂ TÍNH NHẨM NGHIỆM
Hoạt động 1: Định lí Viète
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và rút ra được định lí Viète.
- Áp dụng định lí để tìm được tổng và tích hai nghiệm.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HS thực hiện HĐ1 & 2; Luyện tập 1và VD1 trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nêu lời giải cho các yêu cầu cho các HĐ và VD; nắm được định lí Viète.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Áp dụng định lí Viète để tính nhẩm nghiệm
a) Mục tiêu:
- HS biết cách áp dụng định lí Viète để tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HS thực hiện HĐ3 & 4; Luyện tập 2 và VD2, 3 trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nêu lời giải cho các yêu cầu cho các HĐ và VD; nắm được cách nhẩm nghiệm bằng định lí Viète.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS đọc yêu cầu của HĐ3 và HĐ4 rồi mời HS trả lời. + Các HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý (nếu có);
- GV nêu đề bài: Xét 2 phương trình: a) b) - GV nêu nhiệm vụ: + Sử dụng máy tính cầm tay tìm nghiệm của 2 phương trình trên. + Quan sát: Phương trình nào có nghiệm là 1? Phương trình nào có nghiệm là -1? + Tính tổng các hệ số + GV tổng kết và rút ra quy tắc áp dụng định lí Viète để nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai. - GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức.
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 2 trong SGK. + GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân Ví dụ 2, sau đó mời HS lên bảng chữa Ví dụ 2. - GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung của Ví dụ 3. + GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân Ví dụ 3, sau đó mời HS lên bảng chữa Ví dụ 3. + GV có thể gợi ý HS: Đề bài đã cho biết rằng phương trình có một nghiệm - GV chia lớp thành ba nhóm lớn, mỗi nhóm chia thành nhóm nhỏ 3-4 HS ngồi gần nhau thực hiện Luyện tập 2. Nhóm lớn 1, 2 và 3 lần lượt làm các ý a, b và c. Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau: a) b) c) + GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày các ý a, b, c. + GV phân tích, nhận xét bài làm của HS.
- GV cho HS suy nghĩ cá nhân về nội dung Thử thách nhỏ. + GV gọi một số HS nêu ý kiến của mình. + HS cần nêu được lý do mình đồng ý hoặc không đồng ý với ý kiến của bạn Tròn. + GV đưa ra kết luận. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, - GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm: Nhẩm nghiệm bằng định lí Viète. | 2. Áp dụng định lí Viète để tính nhẩm nghiệm HĐ3: a)
b) c) HĐ4: a)
b)
c) HĐ mở rộng: a. Tổng hệ số 2 – 5 + 3 = 0 b. Tổng hệ số a – b + c = 3 – 7 + 4 = 0
Khung kiến thức Xét phương trình + Nếu + Nếu Ví dụ 2: SGK-tr.22 Hướng dẫn giải (SGK-tr.22)
Ví dụ 3: SGK-tr.22 Hướng dẫn giải (SGK-tr.22)
Luyện tập 2 a) Ta có:
b) Ta có
c) Gọi
Với
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là: Thử thách nhỏ Phương trình
| 5.3.TC2a: Sử dụng công cụ tính toán để xác định nghiệm cụ thể, từ đó quy nạp thành quy tắc tính nhẩm. |
TIẾT 2. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TÍCH CỦA CHÚNG
Hoạt động 3: Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng
a) Mục tiêu: HS biết cách tìm hai số khi biết tổng và tích của hai số đó.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, HS thực hiện HĐ5, từ đó rút ra cách tìm hai số khi biết tổng và tích.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, HS nêu lời giải cho HĐ5
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
+ Củng cố định lí Viète và áp dụng định lí Viète để tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai.
+ Củng cố kĩ năng tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 6.23; 6.24; 6.25 (SGK – tr.24), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 6.23; 6.24; 6.25 (SGK – tr.24).
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi ôn tập trên Quizizz.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1. Cho phương trình A. 13. B. Câu 2. Biết phương trình A. Câu 3. Tập nghiệm của phương trình A. Câu 4. Biết phương trình A. Câu 5. Trong các trường hợp dưới đây, khi nào ta tìm được hai số A. C. |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.
- Hệ thống tự động chấm điểm.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- GV chiếu hệ thống bảng xếp hạng.
- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | C | D | A | D |
[2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động, ứng dụng Quizizz) để tương tác trả lời câu hỏi phù hợp với bối cảnh lớp học.]
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.18
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi và giải các bài tập 6.23 – 6.25 (SGK – tr.24) vào vở.
- GV hướng dẫn HS kiểm tra bài 6.24:
+ HS biến đổi đại số để tính toán ra giấy (ví dụ
).
+ Sử dụng Máy tính cầm tay để tìm 2 nghiệm cụ thể.
+ Gán nghiệm vào biến nhớ A, B trên máy tính.
+ Nhập biểu thức
để kiểm tra xem kết quả có trùng với tính tay không.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG SGK 6.23 a) Ta có: Ta có: b) Ta có: Ta có: c) Ta có: Ta có: d) Ta có: 6.24 ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
[5.3.TC2a: Sử dụng máy tính cầm tay (tính năng gán biến nhớ) để kiểm chứng kết quả của bài toán biến đổi đại số.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..