Giáo án NLS Toán 9 kết nối Bài 23: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối

Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Bài 23: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 23. BẢNG TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI VÀ BIỂU ĐỒ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Thiết lập được bảng tần số tương đối, biểu đồ tần số tương đối.
  • Giải thích được ý nghĩa, vai trò của tần số tương đối trong thực tiễn.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích khái niệm tần số tương đối, bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối.
  • Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn lập bảng tần số tương đối và vẽ biểu đồ.
  • Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến ý nghĩa, vài trò của tần số tương đối.
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay và thước kẻ.

Năng lực số:

  • 1.3.TC2b: Sử dụng phần mềm bảng tính (Excel/Google Sheets) để tính toán tự động tần số tương đối (công thức chia tỉ lệ %) từ bảng tần số.
  • 3.1.TC2a: Sử dụng công cụ tạo biểu đồ (Chart Tools) để vẽ biểu đồ hình quạt tròn và biểu đồ cột biểu diễn tần số tương đối một cách chính xác, thẩm mỹ.
  • 6.1.TC2a: Phân tích biểu đồ số để nhận diện xu hướng, so sánh tỉ lệ các thành phần và đưa ra dự báo.
  • 5.2.TC2b: Sử dụng công cụ trực tuyến hoặc AI để tìm kiếm dữ liệu thực tế (GDP, dân số...) và chuyển đổi chúng thành thông tin thống kê có ý nghĩa.

3. Phẩm chất

  • Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
  • Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet. 

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: BẢNG TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI

Hoạt động 1: Bảng tần số tương đối 

a) Mục tiêu: 

- Thông qua việc tổ chức hoạt động lấy bóng trong túi và tự ghi lại kết quả màu của quả bóng được lấy ra, HS rút ra khái niệm tần số tương đối và cách lập bảng tần số tương đối.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HS thực hiện HĐ1; Luyện tập 1 và VD1 trong SGK.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS nêu lời giải của các câu hỏi trong HĐ và ví dụ.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV có thể chia lớp thành 3 nhóm để thực hiện HĐ1, mỗi nhóm thực hiện 10 lần lấy bóng và ghi lại kết quả. 

Có một túi kín đựng 10 quả bóng có cùng kích thước và khối lượng, mỗi quả có một trong các màu xanh, đỏ hoặc vàng. Thực hiện 30 lần lấy bóng, mỗi lần lấy 1 quả, ghi lại màu quả bóng được lấy ra sau đó tả lại bóng vào túi và trộn đều.

a) Từ dữ liệu ghi lại, cho biết tần số xuất hiện của các quả bóng maù xanh, đỏ, vàng. Lập tỉ số giữa tần số và số lần lấy bóng.

b) Đoán xem trong túi số lượng bóng có màu gì ít nhất, nhiều nhất.

+ Từ kết quả tổng hợp của ba nhóm lập bảng thống kê như yêu cầu và dự đoán số bóng có màu nào là ít nhất, nhiều nhất.

Lưu ý: GV có thể thay đổi tổng số lần lấy bóng (không nhất thiết là 30 như phương án đưa ra) cho phù hợp với số nhóm chia, song tổng số lần lấy bóng của tất cả các nhóm không nên ít hơn 30.

GV trình chiếu hoặc viết bảng nội dung trong Khung kiến thức.

Lưu ý: Tần số tương đối còn gọi là tần suất.

- GV cho HS thực hiện Câu hỏi trong SGK theo dữ kiệu thu được ở HĐ1.

- GV cho HS hoạt động cá nhân thực hiện Ví dụ 1, sau đó gọi 2 HS trả lời câu hỏi a và câu hỏi b; các HS khác lắng nghe và nhận xét. 

+ GV có thể giải thích thêm về chỉ số chất lượng không khí và mối liên hệ với sức khoẻ: Chỉ số ô nhiễm không khí là một thước đo đánh giá chất lượng không khí hằng ngày, cho biết không khí xung quanh ta là sạch hay ô nhiễm, ô nhiễm đến mức độ nào. Rủi ro đối với sức khỏe cộng đồng càng cao khi chỉ số ô nhiễm không khí càng lớn.

+ GV có thể khuyến khích HS tự tìm hiểu thông tin về chỉ số chất lượng không khí trên Internet, hoặc sách, báo, … từ đó rút ra điều cần lưu ý cho bản thân để bảo vệ sức khoẻ, hay thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường không khí.

- GV chia lớp thành các nhóm theo tổ, các nhóm cùng thảo luận và thực hiện Luyện tập 1

Quay 50 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành ba hình quạt với các màu xanh, đỏ, vàng. Quan sát và ghi lại mũi tên chỉ vào hình quạt có màu nào khi tấm bài dừng lại. Kết quả thu được như sau:

kenhhoctap

a) Lập bảng tần số tương đối cho kết quả thu được.

b) Ước lượng xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu đỏ.

+ Nhóm nào nhanh nhất sẽ trình bày bài làm của nhóm mình.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Bảng tần số tương đối.

1. Bảng tần số tương đối 

Tần số tương đối và bảng tần số tương đối

HĐ1

Mô phỏng kết quả

a) Sau khi thực hiện 30 lần lấy bóng, ta thu được bảng tần số như sau:

Quả bóng màuXanhĐỏVàng
Tần số1596

Tỉ số giữa tần số quả bóng màu xanh và tần số lấy bóng là kenhhoctap

Tỉ số giữa tần số quả bóng màu đỏ và tần số lấy bóng là kenhhoctap

Tỉ số giữa tần số quả bóng màu vàng và tần số lấy bóng là kenhhoctap

b) Dự đoán rằng trong túi có số lượng bóng xanh là nhiều nhất, bóng vàng là ít nhất.

Khung kiến thức

Cho  kenhhoctap ….,  kenhhoctap là các giá trị khác nhau của mẫu dữ liệu cơ kenhhoctap.

Tần số tương  đối kenhhoctap của các giá trị kenhhoctap là tỉ số giữa tần số kenhhoctap của kenhhoctap với kenhhoctap.

Bảng sau đây được gọi là bảng tần số tương đối

Giá trịkenhhoctap….kenhhoctap
Tần số tương đốikenhhoctap…..kenhhoctap

ở đó kenhhoctap…. kenhhoctapkenhhoctap là tần số tương đối của kenhhoctap ….

kenhhoctap là tần số tương đối của kenhhoctap.

Câu hỏi

Tần số tương đối:

kenhhoctap 

kenhhoctap 

kenhhoctap 

Bảng tần số tương đối

Màu 

quả bóng

XanhĐỏVàng

Tần số 

tương đối

50%30%20%

Ví dụ 1: SGK-tr.37

Hướng dẫn giải (SGK-tr.38)

Luyện tập 1

a) Bảng tần số tương đối:

MàuXanhĐỏVàng
Tần số tương đối30%50%20%

b)  Ước lượng xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu đỏ là 50%.

TIẾT 2. BIỂU ĐỒ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI

Hoạt động 2: Biểu đồ tần số tương đối

a) Mục tiêu: 

+ HS nhận biết biểu đồ tần số tương đối và lập được biểu đồ tần số tương đối của một dãy dữ liệu cho trước.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ2, Luyện tập 2 và các Ví dụ trong SGK. 

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nêu lời giải của các câu hỏi trong hoạt động và ví dụ. Hình thành được cách vẽ biểu đồ tần số tương đối.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: 

- Củng cố kĩ năng lập bảng tần số tương đối.

- Củng cố cách vẽ biểu đồ tần số tương đối.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 7.6; 7.7 (SGK – tr.42), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 7.6; 7.7 (SGK – tr.42).

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1. Cho dãy dữ liệu kenhhoctap…., kenhhoctap. Tần số tương đối kenhhoctap của giá trị kenhhoctap

A. tỉ số giữa tần số của kenhhoctap (gọi là kenhhoctap) với kenhhoctap

B. tỉ số giữa tần số của kenhhoctap (gọi là kenhhoctap) với kenhhoctap

C. tỉ số phần trăm giữa tần số của kenhhoctap (gọi là kenhhoctap) với kenhhoctap

D. tỉ số phần trăm giữa tần số của kenhhoctap (gọi là kenhhoctap) với kenhhoctap

Câu 2. Sau bài thi môn Sinh học, cô giáo ghi lại số lỗi “ghi sai phép lai hai cặp tính trạng” của một số học sinh mắc phải vào bảng thống kê sau:

kenhhoctap

Mẫu số liệu trên gồm những giá trị khác nhau nào?

A. 1; 2; 3; 4; 5

B. 0; 2; 3; 4; 5

C. 0; 1; 2; 3; 4

D. 0; 1; 2; 3; 4; 5

Câu 3. Sau bài thi môn Ngữ Văn, cô giáo ghi lại số lỗi chính tả của một số học sinh mắc phải vào bảng thống kê sau:

kenhhoctap

Tần số tương đối của giá trị 4 và 5 lỗi lần lượt là:

A. 17,5%; 12,5%

B. 12,5%; 20%

C. 20%; 15%

D. 17,5%; 20%

Câu 4. Để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ chăm sóc sức khỏe trong năm 2022 của một phòng Mạch tư nhân, họ đã lập một biểu đồ cột kép như hình bên dưới.

kenhhoctap

So sách mức độ hài lòng của khách hàng cuối năm 2022 giảm so với đầu năm 2022. Ý kiến này đúng hay không?

A. Chính xác, vì đã giảm 4%.

B. Ý kiến chưa chính xác, vì mức hài lòng chỉ gàm 4%. Không có căn cứ kết luận.

C. Ý kiến này chưa chính xác, vì mức không hài cuối năm giảm 1 nửa so với đầu năm, còn mức độ hài lòng chỉ giảm 4% so với đầu năm.

D. Không thể kết luận, vì cỡ mẫu dữ liệu khác nhau.

Câu 5. Điều tra về “ Loại nhạc cụ bạn muốn chơi nhất” đối với các bạn trong lớp, bạn Hải Mucsic thu được ý kiến trả lời và ghi lại như dưới đây:

kenhhoctap

Tỉ lệ phần trăm của từng loại nhạc cụ Piano; Guitar; đàn Bầu; Violin; Harmonicar; Sáo; Trống lần lượt là:

A. 30%; 20%; 6,7%; 13,3%; 7,7%; 12,3%; 10%.

B. 30%; 20%; 6,7%; 13,3%; 6,7%; 13,3%; 10%.

C. 30%; 10%; 6,7%; 23,3%; 6,7%; 13,3%; 10%.

D. 30%; 22%; 6,7%; 11,3%; 6,7%; 13,3%; 10%.

Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập 7.6 và 7.7 tr.42 SGK

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng trong bài vào giải quyết tình huống thực tế.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay