Giáo án NLS Toán 9 kết nối Thực hành trải nghiệm: Gene trội trong các thế hệ lai

Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Thực hành trải nghiệm: Gene trội trong các thế hệ lai. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

GENE TRỘI TRONG CÁC THẾ HỆ LAI

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Kiểm chứng lại các quy luật di truyền của Mendel về tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình trong các thế hệ lai, khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản bằng cách tính xác suất, mô phỏng.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích khái niệm quy luật di truyền của Mendel.
  • Mô hình hóa toán học: mô tả thí nghiệm lai và tính xác suất của con lai trong thí nghiệm.
  • Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến tính xác suất kiểu hình của thế hệ con lai.
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.

Năng lực số:

  • 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
  • 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

  • Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
  • Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Mô phỏng thí nghiệm lai của Mendel bằng hai đồng xu và Giải thích kết luận của Mendel bằng xác suất

a) Mục tiêu: 

- HS kiểm chứng lại các quy luật di truyền của Mendel về tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình trong các thế hệ lai bằng cách tính xác suất, mô phỏng.

b) Nội dung:

- HS sử dụng hai đồng xu để thực hiện phần Mô phỏngGiải thích kết luận của Mendel bằng xác suất trong SGK.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS báo cáo kết quả thu được.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS trình bày lại phần Thực hiện và tổ chức cho HS thực hiện phần Mô phỏng trong SGK.

+ GV chia lớp thành các nhóm 5 người và phát cho mỗi nhóm Phiếu học tập gồm các bảng T.1, T.2, T.3 trong SGK.

+ GV yêu cầu các nhóm thực hiện tung  đồng xu (chia nhỏ số lần tung và thống kê cho các thành viên của nhóm) và điền kết quả tung vào phiếu học tập.

Lưu ý: GV thiết kế phiếu học tập có đủ dòng để HS điền kết quả thống kê.

+ GV yêu cầu hai nhóm đại diện trình bày báo cáo kết quả mô phỏng của nhóm mình, các nhóm khác lắng nghe và so sánh với kết quả của nhóm.

Giải thích kết luận của Mendel bằng xác suất 

- GV trình chiếu nội dung phần Giải thích kết luận của Mendel bằng xác suất.

+ GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời các yêu cầu trong mục này.

+ Với mỗi yêu cầu, GV gọi đại diện một nhóm trả lời và yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét.

+ GV nhận xét và chốt lại câu trả lời đúng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm về tính xác suất.

1. Mô phỏng thí nghiệm lai của Mendel bằng hai đồng xu 

Thực hiện:

Lai cây đậu Hà Lan hoa đỏ thuần chủng với cây đậu hoa trắng thuần chủng thu được các cây lai đời F1 đều có hoa đỏ. Cho các cây hoa đỏ đời F1 tự thụ phấn, thế hệ lai đời F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

Theo thuật ngữ của Mendel, màu hoa đỏ là tính trạng trội, màu hoa trắng là tính trạng lặn. Quy ước allele A quy định màu hoa đỏ, allede a quy định màu hoa trắng. Kết quả của phép lai được mô phỏng trong Hình T.16.

kenhhoctap

Mô phỏng

Ta sẽ mô phỏng việc lai “bố” và “mẹ” thuộc đời lai F1 và xem xét gene, kiểu hình của đời lai F2. Giả sử, đồng xu màu xanh kí hiệu cho “bố”, đồng xu màu đỏ kí hiệu cho “mẹ”. Trên mỗi đồng xu quy ước một mặt là A, mặt còn lại là a.

Bước 1. Tung mỗi đồng xu 100 lần và hoàn thiện bảng sau vào vở:

STTKết quả trên đồng xu màu xanhKết quả trên đồng xu màu đỏKiểu geneKiểu hình
1AaAaHoa màu đỏ
100aaaaHoa màu trắng

Bảng T.1. Kết quả mô phỏng

Bước 2. Dựa vào kết quả thu được ở Bảng T.1, xác định tần số, tần số tương đối của các kiểu gene, kiểu hình và hoàn thiện bảng sau vào vở:

Kiểu geneAAAaaa
Tần số???
Tần số tương đối???

Bảng T.2. Tỉ lệ kiểu gene

Kiểu geneHoa màu đỏHoa màu trắng
Tần số??
Tần số tương đối??

Bảng T.3. Tỉ lệ kiểu hình

Bước 3. Hãy kiểm chứng tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình thu được trong đời lai F2 với kết luận của Mendel “Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn”.

2. Giải thích kết luận của Mendel bằng xác suất 

a) Liệt kê kiểu gene có thể có của một cây đậu trong đời lai F2 là: AA, Aa, aA, aa.

Vì khả năng x, y nhận các giá trị A, a là như nhau nên bốn phương án tổ hợp là đồng khả năng.

b) 

Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gen AA” là: kenhhoctap

Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gen aa” là: kenhhoctap

Có 3 kiểu gene cho thân cao là: AA, Aa, aA.

Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có thân cao” là: kenhhoctap

Có 1 kiểu gene cho thân thấp là: aa.

Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có thân thấp” là: kenhhoctap

c) Các xác suất tính được đúng với các kết luận của Mendel về tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình trong đời lai F2 khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: 

- Củng cố kĩ năng sử dụng xác suất và xác suất thực nghiệm để kiểm chứng tình huống lai trong thực tế.

b) Nội dung: 

- HS mô phỏng phép lai do GV đưa ra, kiểm chứng kết luận bằng xác suất và xác suất thực nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Phiếu báo cáo của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay