Giáo án tích hợp AI Mĩ thuật 10 Bài 3: Một số nét tiêu biểu của mĩ thuật Việt Nam
Giáo án điện tử Mĩ thuật 10 Bài 3: Một số nét tiêu biểu của mĩ thuật Việt Nam. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Mĩ thuật 10 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 3: MỘT SỐ NÉT TIÊU BIỂU CỦA MĨ THUẬT VIỆT NAM
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Các bước lập danh sách tư liệu trong tìm hiểu lịch sử mĩ thuật
- Bước 1: Xác định danh mục các tư liệu và tra cứu phần mục lục để tìm những phần, chương, mục,... có liên quan đến nội dung nghiên cứu.
- Bước 2: Tóm tắt những nội dung có liên quan đến đối tượng cần nghiên cứu, tìm hiểu trong lĩnh vực mĩ thuật.
- Bước 3: Ghi lại thông tin về nguồn trích dẫn như: tác giả, ngày tháng xuất bản, nhan đề, nơi xuất bản, nhà xuất bản,...
- Bước 4: Duy trì, phát triển và quản lí danh mục tư liệu (giấy, số hoá; hình, đoạn văn bản,...) một cách hệ thống để thuận tiện tra cứu, sử dụng phù hợp.
2. Mĩ thuật thời kì tiền sử và sơ sử Việt Nam
- Đặc điểm: Hình thành từ hoạt động thực tiễn gắn với việc chế tác đồ dùng (mĩ thuật ứng dụng).
- Ví dụ tiêu biểu: Trống đồng Đông Sơn (Đĩa đèn trang trí tượng hươu bằng đồng thuộc văn hoá Đông Sơn).
3. Mĩ thuật thời kì trung đại Việt Nam
- Thời Lý (1009 – 1225): Đánh dấu sự phát triển của nghệ thuật Phật giáo; kiến trúc độc đáo, nghệ thuật điêu khắc, chạm khắc phát triển mạnh, chất liệu tạo hình chủ yếu là đá.
- Ví dụ: Tượng A Di Đà (chùa Phật Tích, Bắc Ninh).
- Thời Trần (1226 – 1400): Chịu ảnh hưởng của nghệ thuật thời Lý, có tính hiện thực, thể hiện với phong cách khoáng đạt, hình khối chắc khoẻ.
- Ví dụ: Tượng hổ ở lăng Trần Thủ Độ (đá).
- Thời Lê sơ (1428 – 1527): Mang đậm chất Nho giáo với các công trình kiến trúc đền, miếu, lăng mộ,... được xây dựng quy củ; nghệ thuật trang trí nổi bật với các họa tiết rồng, mây, hoa cỏ bốn mùa.
- Ví dụ: Bia tiến sĩ (Văn Miếu, Hà Nội).
- Thời Mạc (1527 – 1592): Có xu hướng dân gian hoá, điêu khắc bớt tính lí tưởng, chân dung tượng Phật gần gũi với con người; chạm khắc đình làng phát triển mang giá trị tạo hình cao, mộc mạc, sinh động.
- Ví dụ: Tượng Phật Thích Ca Mâu Ni (gỗ sơn son thếp vàng).
- Thời Lê trung hưng (1533 – 1789): Phát triển mạnh điêu khắc tượng Phật và nghệ thuật chạm khắc trên chất liệu gỗ, đá.
- Ví dụ: Tượng Quan Âm nghìn mắt nghìn tay (chùa Bút Tháp, Bắc Ninh).
- Thời Tây Sơn (1778 – 1802): Mang tính hiện thực cao, tạo hình chân dung các bức tượng tôn giáo thể hiện rõ nét tỉ lệ giải phẫu, khắc hoạ chân dung có tâm trạng; xuất hiện lăng mộ có hệ thống tượng tròn canh giữ.
- Ví dụ: Tượng Bồ Đề Đạt Ma (gỗ sơn son thếp vàng).
- Thời Nguyễn (1802 – 1945): Dung hoà giữa tôn giáo và tín ngưỡng, thể hiện rõ trong nghệ thuật cung đình và nghệ thuật dân gian; nghệ thuật cung đình tập trung ở kinh thành Huế; dòng tranh dân gian phát triển mạnh (Hàng Trống, Kim Hoàng, Đông Hồ,...).
- Ví dụ: Cửu đỉnh (Hoàng thành Huế).
4. Mĩ thuật thời kì cận đại Việt Nam (1885 – 1945)
- Đặc điểm: Tiếp nối giữa truyền thống với mĩ thuật hiện đại thế giới. Các cá nhân học hỏi phương pháp phương Tây để kết hợp giá trị tạo hình truyền thống với khoa học nghệ thuật chặt chẽ (giải phẫu người, luật xa - gần, hình hoạ nghiên cứu,...).
- Ví dụ tiêu biểu: Tác phẩm sơn dầu "Phố của những người đổi tiền (phố Hàng Bạc)" của Victor Tardieu hoặc "Vỡ mộng" (tranh lụa, 1932) của Tô Ngọc Vân.
5. Mĩ thuật Việt Nam hiện đại
- Đặc điểm: Được xác lập từ khi Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương thành lập năm 1925. Giai đoạn này phát triển mạnh mẽ mĩ thuật kháng chiến và mĩ thuật phục vụ xây dựng đất nước, tiếp cận sâu các trường phái hiện đại thế giới (Ấn tượng, Lập thể, Siêu thực, Trừu tượng,...) tạo nên những sáng tạo đa dạng.
- Ví dụ tiêu biểu: Tác phẩm tranh sơn mài "Nguyện ước" (1987) của Nguyễn Tư Nghiêm hoặc tượng gỗ "Vọng phu" (1993) của Tạ Quang Bạo.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Phương pháp nghiên cứu: Lập danh mục tư liệu lịch sử mĩ thuật là kỹ năng quan trọng gồm 4 bước cơ bản để thu thập, phân tích và quản lí nguồn thông tin một cách khoa học.
- Tiến trình mĩ thuật Việt Nam: Phát triển liên tục qua nhiều thời kì lịch sử từ Tiền sử, Sơ sử qua các triều đại phong kiến (Lý, Trần, Lê, Mạc, Tây Sơn, Nguyễn) cho đến Cận đại và Hiện đại.
- Đặc trưng thẩm mĩ trung đại: Mĩ thuật trung đại Việt Nam dung hòa yếu tố Phật giáo, Nho giáo và tín ngưỡng dân gian, thể hiện qua các công trình kiến trúc chùa chiền, lăng tẩm cùng nghệ thuật điêu khắc gỗ đá tinh xảo.
- Sự giao thoa Đông - Tây: Mĩ thuật cận - hiện đại tạo nên bước ngoặt lớn khi kết hợp khoa học tạo hình phương Tây (luật xa gần, giải phẫu) với chất liệu biểu đạt truyền thống (sơn mài, lụa).
- Ý thức bảo tồn di sản: Nhận thức rõ giá trị của các di sản mĩ thuật dân tộc, có ý thức gìn giữ, quảng bá và phát huy các giá trị nghệ thuật đó trong đời sống đương đại.
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX
- Slide 1: Tiêu đề bài học
- Tiêu đề: Bài 3: Một số nét tiêu biểu của mĩ thuật Việt Nam.
- Nội dung chính: Giới thiệu mục tiêu bài học; Khái quát mối liên hệ giữa tìm hiểu lịch sử mĩ thuật và bảo tồn di sản.
- Slide 2: Cách lập danh mục tư liệu mĩ thuật
- Tiêu đề: Phương pháp thu thập và quản lí tư liệu mĩ thuật.
- Nội dung chính: Sơ đồ 4 bước thiết lập danh sách tư liệu mĩ thuật (Xác định đối tượng, tìm hiểu bối cảnh, chọn phương tiện/phân tích, ghi nguồn trích dẫn).
- Slide 3: Mĩ thuật Việt Nam thời kì Tiền sử và Sơ sử
- Tiêu đề: Những dấu ấn mĩ thuật thời kì đầu.
- Nội dung chính: Đặc trưng mĩ thuật ứng dụng thời kỳ đầu gắn với cuộc sống sinh hoạt; Điểm nhấn là nghệ thuật đúc đồng Đông Sơn.
- Slide 4: Điểm nhấn mĩ thuật thời trung đại (Lý - Trần - Lê - Mạc)
- Tiêu đề: Sự phát triển mĩ thuật gắn liền tôn giáo và tín ngưỡng.
- Nội dung chính: Kiến trúc Phật giáo thời Lý - Trần; Đặc trưng Nho giáo thời Lê sơ; Xu hướng dân gian hóa sinh động thời Mạc.
- Slide 5: Sự rực rỡ mĩ thuật hậu trung đại (Lê trung hưng - Tây Sơn - Nguyễn)
- Tiêu đề: Sự bùng nổ của điêu khắc và mĩ thuật cung đình.
- Nội dung chính: Điêu khắc tượng Phật đạt đỉnh cao thời Lê trung hưng; Tính hiện thực giải phẫu thời Tây Sơn; Sự kết hợp nghệ thuật cung đình Huế và tranh dân gian thời Nguyễn.
- Slide 6: Mĩ thuật Việt Nam thời Cận đại và Hiện đại
- Tiêu đề: Giao thoa và hiện đại hóa nghệ thuật tạo hình.
- Nội dung chính: Sự kết hợp khoa học tạo hình phương Tây thời cận đại; Sự thành lập Trường CĐMT Đông Dương (1925) mở ra kỷ nguyên mĩ thuật hiện đại phong phú.
- Slide 7: Trải nghiệm & Bảo tồn di sản
- Tiêu đề: Thảo luận và Vận dụng.
- Nội dung chính: Nhiệm vụ thực hành viết bài luận giới thiệu di sản mĩ thuật Việt Nam; đề xuất giải pháp bảo tồn, quảng bá văn hóa dân tộc tại các làng nghề truyền thống.
Thông tin tải tài liệu:
Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Bài giảng tích hợp AI Mĩ thuật 10 đủ cả năm - Tại đây