Giáo án NLS Mĩ thuật 10 kết nối Bài 3: Một số nét tiêu biểu của mĩ thuật Việt Nam
Giáo án NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức Bài 3: Một số nét tiêu biểu của mĩ thuật Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 3: MỘT SỐ NÉT TIÊU BIỂU CỦA MĨ THUẬT VIỆT NAM (6 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết về cách lập danh mục tư liệu trong tìm hiểu lịch sử mĩ thuật.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
- Hiểu về đặc điểm tiêu biểu của mĩ thuật Việt Nam qua một số di sản, tác phẩm mĩ thuật ở một số thời kì.
- Có khả năng viết bài luận giới thiệu về giá trị tiêu biểu của mĩ thuật Việt Nam.
- Năng lực số:
- 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc một cách hệ thống nhằm thiết lập danh mục tài liệu nghiên cứu mĩ thuật.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số, phương tiện truyền thông và ứng dụng kĩ thuật số kết nối Internet để thực hiện tương tác, làm bài kiểm tra trắc nghiệm tương tác trực tuyến.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau để thiết kế, xử lý đồ họa trục sơ đồ tiến trình lịch sử nghệ thuật.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu tìm kiếm, số hóa và kết nối nguồn tư liệu di sản.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phẩm chất
- Tự hào về những giá trị, vẻ đẹp của di sản, tác phẩm mĩ thuật Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Một số tư liệu, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật có liên quan đến chủ đề bài học Một số nét tiêu biểu của mĩ thuật Việt Nam.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, bảng tương tác Padlet, phần mềm số và ứng dụng vẽ, thiết kế mĩ thuật đa dạng (Canva, ibis Paint X, Sketchbook).
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Bài thuyết trình.
- Ảnh tư liệu về di sản/tác phẩm mĩ thuật Việt Nam đã sưu tầm.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học
b. Nội dung: GV tổ chức cho lớp xem video AI và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS hiểu về mối liên hệ giữa tìm hiểu lịch sử mĩ thuật và di sản, tác phẩm mĩ thuật.
- HS nắm được các bước lập danh sách tư liệu trong tìm hiểu lịch sử mĩ thuật.
b. Nội dung:
- GV cho HS tìm hiểu và nêu ý nghĩa của mối liên hệ giữa tìm hiểu lịch sử mĩ thuật và di sản, tác phẩm mĩ thuật qua sơ đồ ở SGK tr.24.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước lập danh sách tư liệu trong tìm hiểu lịch sử mĩ thuật.
c. Sản phẩm học tập: Kĩ năng cơ bản trong lập danh sách tư liệu trong tìm hiểu lịch sử mĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 2 nhóm và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
+ Nhóm 1: Trình bày về mối liên hệ giữa tìm hiểu lịch sử mĩ thuật và di sản, tác phẩm mĩ thuật.
+ Nhóm 2: Trình bày các bước lập danh sách tư liệu trong tìm hiểu lịch sử mĩ thuật.
- GV hướng dẫn, lưu ý cho HS:
+ Nêu được ý nghĩa của từng nội dung.
+ Lí giải được sự cần thiết của mỗi mục, bước trong lập danh sách tư liệu.
+ Ở mỗi nội dung, cần có minh chứng cụ thể.
- GV trình chiếu cho HS hình ảnh về Nghệ thuật khảm gốm sứ trên ngai thờ vua Khải Định để HS tiện theo dõi.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm hiểu và nêu ý nghĩa của mối liên hệ giữa tìm hiểu lịch sử mĩ thuật và di sản, tác phẩm mĩ thuật qua sơ đồ ở SGK tr.24.
- HS các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho thành viên. Các em sử dụng thiết bị số cá nhân truy cập internet để tra cứu và lập bảng dữ liệu tư liệu sử học nghệ thuật.
- Nhóm 2 thực hiện áp dụng các công cụ kĩ thuật số và phần mềm thiết kế mĩ thuật đồ họa (như Canva/PowerPoint) để triển khai việc tổ chức, sắp xếp thông tin, danh mục trích dẫn (tác giả, nhan đề, nhà xuất bản...) vào một môi trường số có cấu trúc dạng bảng hoặc sơ đồ mục lục điện tử khoa học, thuận tiện tra cứu.
- HS tìm hiểu các bước lập danh sách tư liệu trong tìm hiểu lịch sử mĩ thuật.
- GV quan sát việc tham gia hoạt động học trên lớp của HS và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thảo luận theo các nội dung đã được phân công:
Nhóm 1: Mối liên hệ giữa tìm hiểu lịch sử mĩ thuật và di sản mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật
Để áp dụng hiệu quả kiến thức lí luận vào thực tiễn nghiên cứu lịch sử mĩ thuật, cần xác định rõ vai trò của phương tiện nghiên cứu, lựa chọn phương pháp tiếp cận phù hợp với đối tượng cần nghiên cứu và thực hiện các việc như kiểm chứng, giải mã, phân tích và nhận định giá trị tác phẩm.

Nhóm 2: Các bước lập danh sách tư liệu trong tìm hiểu lịch sử mĩ thuật
- Bước 1: Xác định danh mục các tư liệu và tra cứu phần mục lục để tìm những phần, chương, mục,... có liên quan đến nội dung nghiên cứu.
- Bước 2: Tóm tắt những nội dung có liên quan đến đối tượng cần nghiên cứu, tìm hiểu trong lĩnh vực lịch sử mĩ thuật.
- Bước 3: Ghi lại những thông tin về nguồn trích dẫn như: tác giả, ngày tháng xuất bản, nhan đề, nơi xuất bản, nhà xuất bản, ...
- Bước 4: Duy trì, phát triển và quản lí danh mục tư liệu (giấy, số hóa; hình, đoạn văn bản....) một cách hệ thống để thuận tiện tra cứu, sử dụng phù hợp.
- GV yêu cầu các thành viên của nhóm khác theo dõi, đặt câu hỏi để làm rõ các vấn đề cần quan tâm hoặc chưa rõ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét và chốt lại kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
[1.3.NC1b: HS triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung số vào môi trường có cấu trúc (bảng biểu thống kê tư liệu mĩ thuật).
5.2.NC1b: HS áp dụng công cụ số khác nhau và giải pháp phần mềm đồ họa máy tính (Canva) để giải quyết nhu cầu hiển thị, hệ thống hóa kiến thức bài học.]
HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS biết được về đặc điểm mĩ thuật của Việt Nam theo tiến trình lịch sử.
- HS lập được danh mục tư liệu về mĩ thuật Việt Nam ở các thời kì.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu và thuyết trình một số nội dung liên quan đến diễn trình lịch sử mĩ thuật Việt Nam.
c. Sản phẩm học tập: Danh sách tư liệu và có khả năng giới thiệu về di sản, tác phẩm mĩ thuật của một thời kì ở Việt Nam.
- GV cho HS/ nhóm HS lựa chọn và trình bày về lịch sử mĩ thuật theo từng thời kì.
- HS/ nhóm HS lựa chọn một hoặc nhiều thời kì để trình bày về sự cần thiết trong
tìm hiểu lịch sử mĩ thuật. Việc trình bày thông qua các di sản/ tác phẩm mĩ thuật tiêu biểu.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức, kĩ năng liên quan đến tìm hiểu lịch sử mĩ thuật Việt Nam.
b. Nội dung: Triển khai các nội dung trong SGK tr.34.
c. Sản phẩm học tập:
- Nhận thức và kĩ năng về lập danh mục tư liệu về lịch sử mĩ thuật.
- Phương án tổ chức hoạt động trải nghiệm mĩ thuật tại làng nghề và quảng bá di sản mĩ thuật.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Quy trình 4 bước lập danh sách tư liệu tiêu chuẩn trong tìm hiểu lịch sử mĩ thuật Việt Nam diễn ra theo trật tự nào?
A. Vẽ phác thảo hình họa -> Khảm gốm sứ lên ngai thờ -> Tổ chức lễ khai mạc triển lãm ảo.
B. Xác định danh mục tư liệu và tra cứu mục lục -> Tóm tắt nội dung liên quan -> Ghi thông tin nguồn trích dẫn -> Duy trì, phát triển và quản lí danh mục một cách hệ thống.
C. Chụp ảnh tranh dân gian Đông Hồ đăng tải lên mạng -> Tự ý chỉnh sửa nét khắc của nghệ nhân.
D. Lập trình câu lệnh prompt tinh chỉnh để AI tự động vẽ tranh lụa hiện đại.
Câu 2: Hiện vật khảo cổ học vĩ đại nào thể hiện đỉnh cao tài năng tạo hình ứng dụng, đúc đồng thời sơ sử của cư dân Việt cổ?
A. Bức bích họa khảm gốm sứ trong lăng tẩm kinh thành Huế.
B. Hệ thống bia đá tiến sĩ tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
C. Trống đồng Đông Sơn với hệ thống họa tiết kỷ hà đặc sắc diễn tả lối sống sinh hoạt của con người.
D. Bức tranh sơn dầu "Thiếu nữ bên hoa huệ" của Tô Ngọc Vân.
Câu 3: Triều đại phong kiến trung đại nào trong lịch sử mĩ thuật Việt Nam đánh giá bước phát triển rực rỡ nhất của nghệ thuật Phật giáo gắn liền với tượng đá sa thạch và kiến trúc chùa Một Cột?
A. Mĩ thuật thời Tây Sơn.
B. Mĩ thuật thời Nguyễn cung đình.
C. Mĩ thuật thời Lê Sơ mang đậm Nho giáo.
D. Mĩ thuật thời Lý.
Câu 4: Điểm đặc trưng tiêu biểu nổi bật của nghệ thuật chạm khắc điêu khắc đình làng thời Mạc và thời Lê Trung Hưng là gì?
A. Mang tính ước lệ lí tưởng tuyệt đối của nghệ thuật hàn lâm phương Tây.
B. Xu hướng dân gian hóa sâu sắc, nét chạm mộc mạc, chắc khỏe, tạo khối hình tượng gần gũi sinh động với đời sống người dân lao động.
C. Hoàn toàn biến mảng khối ba chiều để chuyển sang đồ họa vẽ kĩ thuật số phẳng.
D. Chỉ chạm khắc duy nhất một họa tiết hình học trừu tượng lặp đi lặp lại.
Câu 5: Thành tựu lớn nhất phân định bước ngoặt của nền Mĩ thuật Hiện đại Việt Nam (thế kỉ XX) là gì?
A. Tiếp nhận, dung hòa văn hóa phương Tây qua dấu mốc mở Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương, phát triển rực rỡ các chất liệu truyền thống và hiện đại như sơn mài, lụa, sơn dầu ngợi ca đất nước con người.
B. Chỉ vẽ các đề tài tôn giáo tín ngưỡng thờ cúng thời phong kiến.
C. Sự biến mất hoàn toàn của dòng tranh dân gian Đông Hồ, Hàng Trống.
D. Chuyển hoàn toàn quy trình sáng tác thủ công sang lập trình đồ họa kĩ thuật số máy tính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết thúc tiết học.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | C | D | B | A |
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
Link:
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]
Nhiệm 2: Luyện tập sau bài học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho HS thảo luận: Trả lời câu hỏi phần Thảo luận SGK tr.34: Trao đổi với các thành viên trong nhóm một số nội dung sau:
+ Theo em, để thực hiện tìm hiểu và lập danh mục tư liệu về lịch sử mĩ thuật cần phải lưu ý đến các nội dung gì?
+ Thông qua các bước trong nghiên cứu lịch sử mĩ thuật đã được học, em hãy đề xuất phương án tổ chức hoạt động trải nghiệm mĩ thuật tại làng nghề và quảng bá di sản mĩ thuật.

- GV hướng dẫn cho HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã có để sưu tầm, lập danh mục tư liệu, viết bài luận giới thiệu về lịch sử mĩ thuật Việt Nam thông qua vẻ đẹp, đặc điểm mĩ thuật của một thời kì cụ thể.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi với các thành viên trong nhóm theo nội dung GV đã nêu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS các nhóm trả lời:
+ Để thực hiện tìm hiểu và lập danh mục tư liệu về lịch sử mĩ thuật cần phải lưu ý:
- Tóm tắt và nắm chắc những nội dung có liên quan đến đối tượng cần nghiên cứu, tìm hiểu trong lĩnh vực lịch sử mĩ thuật.
- Quản lí danh mục tư liệu về lịch sử mĩ thuật một cách hệ thống.
+ Gợi ý phương án tổ chức hoạt động trải nghiệm mĩ thuật tại làng nghề và quảng bá di sản mĩ thuật gồm các nội dung chính sau:
- Trải nghiệm mĩ thuật tại làng nghề:
- Tìm hiểu, lắng nghe về lịch sử mĩ thuật tại làng nghề.
- Trải nghiệm thực tế các công đoạn sản xuất cũng như lựa chọn cho mình sản phẩm ưng ý nhất,...
- Quảng bá di sản mĩ thuật:
- Trải nghiệm thông qua ứng dụng thuyết minh đa phương tiện, triển lãm trực tuyến, giáo dục trực tuyến.
- Tham gia các cuộc thi về hành trình di sản,...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được bài luận giới thiệu về thành tựu mĩ thuật Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV cho HS viết bài luận theo các nội dung định hướng trong SGK tr.34.
- HS thể hiện về bài luận trên cơ sở kiến thức đã sưu tầm, tra cứu.
c. Sản phẩm học tập: Bài luận đáp ứng được tiêu chí đã đặt ra trong phần Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..