Giáo án tích hợp AI Ngữ văn 7 Bài 3: Thực hành tiếng Việt (1)

Giáo án điện tử Ngữ văn 7 Bài 3: Thực hành tiếng Việt (1). Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.

=> Giáo án điện tử Ngữ văn 7 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: SỐ TỪ

I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC

1. Phân loại số từ

  • Số từ chỉ số lượng: Đứng trước danh từ để biểu thị số lượng của sự vật. Được chia làm hai loại nhỏ:

    • Số từ chỉ số lượng xác định: một, hai, ba,...

    • Số từ chỉ số lượng ước chừng: vài, dặm, mười, dặm bảy, ba bốn, dăm ba,...

  • Số từ chỉ thứ tự: Đứng sau danh từ trung tâm để biểu thị thứ tự của sự vật. Thường kết hợp với các từ thứ, hạng, loại, số,...

  • Ví dụ tiêu biểu:

    • Số lượng xác định: Tôi đoán được hai loại hoa.

    • Số lượng ước chừng: Chúng tôi gặp nhau và nói dăm ba câu chuyện.

    • Số thứ tự: Tôi ngồi bàn thứ nhất.

2. Quy tắc phân biệt số từ

  • Phân biệt số từ chỉ số lượng xác định mang nghĩa biểu trưng: Có những số từ vốn chỉ số lượng xác định nhưng trong một số trường hợp lại mang nghĩa biểu trưng cho số lượng không xác định (nhiều).

    • Ví dụ: Một nghề cho chín còn hơn chín nghề (từ chín thứ hai mang nghĩa là nhiều nghề, thành thạo).

  • Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị: Cần phân biệt số từ với các danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng như đôi, chục, tá,... Các danh từ này có thể kết hợp với số từ ở trước và các từ ấy, này,... ở sau (ví dụ: hai chục này), còn số từ thì không.

II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

  1. Số từ là những từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật, đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ trong cụm danh từ.

  2. Vị trí của số từ trong cụm từ quyết định chức năng của nó: đứng trước danh từ là chỉ số lượng, đứng sau danh từ là chỉ thứ tự.

  3. Số từ chỉ số lượng ước chừng giúp người nói diễn đạt thông tin một cách linh hoạt khi không cần hoặc không thể thống kê chính xác.

  4. Trong hoạt động giao tiếp văn học hoặc ca dao tục ngữ, số từ xác định thường được chuyển nghĩa để biểu thị số lượng nhiều hay ít mang tính ước lệ.

  5. Việc phân biệt chính xác số từ với danh từ chỉ đơn vị ước lượng (đôi, cặp, chục) giúp người học sử dụng đúng ngữ pháp khi tạo lập văn bản.

III. BỐ CỤC SLIDE PPTX

  • Slide 1: TIÊU ĐỀ BÀI HỌC

    • Nội dung: Thực hành Tiếng Việt: Số từ.

  • Slide 2: KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI SỐ TỪ

    • Nội dung: Định nghĩa số từ; Sơ đồ phân loại số từ (Số từ chỉ số lượng và Số từ chỉ thứ tự).

  • Slide 3: SỐ TỪ CHỈ SỐ LƯỢNG

    • Nội dung: Đặc điểm vị trí (đứng trước danh từ); Phân biệt số từ chỉ số lượng xác định và số từ chỉ số lượng ước chừng (kèm ví dụ).

  • Slide 4: SỐ TỪ CHỈ THỨ TỰ

    • Nội dung: Đặc điểm vị trí (đứng sau danh từ); Các từ ngữ nhận diện đi kèm (thứ, hạng, loại, số).

  • Slide 5: LƯU Ý KHI SỬ DỤNG SỐ TỪ

    • Nội dung: Hiện tượng số từ xác định chuyển nghĩa biểu trưng; Cách phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị (đôi, chục, tá).

  • Slide 6: LUYỆN TẬP VÀ CỦNG CỐ

    • Nội dung: Các bài tập nhận diện số từ, xác định chức năng và phân tích nét nghĩa biểu trưng trong SGK.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Bài giảng tích hợp AI Ngữ văn 7 đủ cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay