Giáo án tích hợp AI Toán 7 Bài 37: Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác
Giáo án điện tử Toán 7 Bài 37: Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác. Bộ sách thống nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 7 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 37: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TAM GIÁC VÀ HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TỨ GIÁC
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Hình lăng trụ đứng tam giác
Định nghĩa: Là hình không gian có hai mặt đáy là hình tam giác song song, bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật.
Đặc điểm: Có 6 đỉnh, 9 cạnh (gồm 3 cạnh đáy, 3 cạnh bên song song và bằng nhau). Độ dài một cạnh bên gọi là chiều cao (
).
2. Hình lăng trụ đứng tứ giác
Định nghĩa: Là hình không gian có hai mặt đáy là hình tứ giác (hình vuông, hình chữ nhật, hình thang,...) song song, bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật.
Đặc điểm: Có 8 đỉnh, 12 cạnh (gồm 4 cạnh bên song song và bằng nhau). Độ dài một cạnh bên gọi là chiều cao (
).Lưu ý: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương là các trường hợp đặc biệt của hình lăng trụ đứng tứ giác.
3. Công thức Diện tích xung quanh và Thể tích
Diện tích xung quanh (
): Bằng chu vi đáy nhân với chiều cao.
![]()
Thể tích (
): Bằng diện tích đáy nhân với chiều cao.
![]()
Ví dụ tiêu biểu: Một hình lăng trụ đứng tam giác có chiều cao
. Đáy là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là
và
, cạnh huyền là
.Chu vi đáy:
.Diện tích đáy:
.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Nhận diện chuẩn xác: Xác định hình lăng trụ đứng là tam giác hay tứ giác dựa vào hình dạng của mặt đáy, tránh nhầm lẫn các mặt bên (luôn là hình chữ nhật) thành mặt đáy khi hình bị đặt nằm ngang.
Tính chất cạnh bên: Tất cả các cạnh bên của hình lăng trụ đứng đều song song, vuông góc với hai đáy và có độ dài bằng nhau (đều bằng chiều cao
).Công thức tổng quát: Cả hai loại hình lăng trụ đứng đều dùng chung một bộ công thức tính diện tích xung quanh (
) và thể tích (
).Linh hoạt công thức đáy: Khi tính thể tích, cần chọn đúng công thức diện tích tương ứng với hình đáy (diện tích tam giác, diện tích hình thang, diện tích hình chữ nhật,...).
Ứng dụng thực tế: Biết cách tính toán diện tích, thể tích các vật thể dạng lăng trụ đứng trong đời sống như: lều trại, khối lịch để bàn, hộp bút, mái nhà, hình lăng kính.
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX (7 SLIDE)
Slide 1: Tiêu đề
Nội dung: Bài 37 - Hình lăng trụ đứng tam giác và Hình lăng trụ đứng tứ giác.
Slide 2: Hình lăng trụ đứng tam giác
Nội dung: Hình vẽ không gian; Chỉ rõ các yếu tố cấu tạo: 2 đáy tam giác, 3 mặt bên chữ nhật, 6 đỉnh, 9 cạnh; Khái niệm chiều cao
.
Slide 3: Hình lăng trụ đứng tứ giác
Nội dung: Hình vẽ không gian; Chỉ rõ các yếu tố cấu tạo: 2 đáy tứ giác, 4 mặt bên chữ nhật, 8 đỉnh, 12 cạnh; Mối liên hệ với hình hộp chữ nhật.
Slide 4: Công thức tính Diện tích xung quanh (
)Nội dung: Khung công thức tổng quát:
. Minh họa trực quan cách "trải phẳng" các mặt bên thành một hình chữ nhật lớn để học sinh dễ hiểu bản chất.
Slide 5: Công thức tính Thể tích (
)Nội dung: Khung công thức tổng quát:
. Nhắc lại một số công thức tính
cơ bản (tam giác, hình thang).
Slide 6: Bài tập vận dụng mẫu
Nội dung: Bài toán tính toán chi tiết kèm hình vẽ (tương tự phần ví dụ ở Mục I). Lưu ý học sinh lỗi xác định sai mặt đáy khi hình bị đặt lật nghiêng.
Slide 7: Tổng kết & Dặn dò
Nội dung: Sơ đồ tư duy so sánh và tóm tắt bài học; Giao nhiệm vụ/bài tập về nhà trong SGK.