Phiếu trắc nghiệm Địa lí 9 cánh diều Ôn tập giữa kì 1 (Đề 2)
Tổng hợp câu hỏi ôn tập trắc nghiệm Địa lí 9 cánh diều. Câu hỏi và bài tập Ôn tập giữa kì 1 (Đề 2). Bộ trắc nghiệm có nhiều câu hỏi, phân bổ đều trên các bài học. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp học sinh nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÍ 9 CÁNH DIỀU GIỮA KÌ 1
ĐỀ SỐ 02:
Câu 1: Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, tỉ lệ gia tăng dân số nước ta có xu hướng như thế nào?
A. Giảm dần
B. Tăng nhanh
C. Giữ nguyên
D. Tăng chậm
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không đúng với quần cư thành thị?
A. Có nhiều chức năng kinh tế, chính trị, văn hóa
B. Gắn với hoạt động công nghiệp và dịch vụ
C. Dân cư thưa thớt, phân bố rải rác
D. Là trung tâm hành chính, khoa học - công nghệ
Câu 3: Trong quá trình đô thị hóa ở nước ta, thách thức lớn nhất đối với các đô thị là gì?
A. Dân số giảm sút nghiêm trọng
B. Tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường, thiếu việc làm
C. Quá trình công nghiệp hóa bị đình trệ
D. Kinh tế thành thị phát triển chậm hơn nông thôn
Câu 4: Nội dung nào KHÔNG phải là mục tiêu của phát triển nông nghiệp xanh?
A. Nâng cao tính cạnh tranh của nông sản
B. Tăng cường sử dụng phân bón hóa học để đạt năng suất cao
C. Giảm phát thải, sử dụng công nghệ xử lý phụ phẩm nông nghiệp
D. Đảm bảo phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường
Câu 5: Phần lớn dầu thô khai thác ở nước ta được sử dụng vào mục đích nào?
A. Xuất khẩu và làm nguyên liệu cho nhà máy lọc, hóa dầu
B. Chế biến thành phân bón
C. Sản xuất điện trực tiếp
D. Chế biến thành thực phẩm
Câu 6: Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ là:
A. cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến.
B. đem lại mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
C. hạn chế thiên tai, lũ lụt; chắn cát, chắn sóng ven biển.
D. tạo việc làm, đem lại thu nhập cho người dân.
Câu 7: Người Việt ở nước ngoài sinh sống nhiều nhất ở đâu?
A. Mỹ.
B. Nhật Bản.
C. Cộng hòa Séc.
D. Đài Loan.
Câu 8: Điểm quần cư nông thôn “buôn” được gọi theo người:
A. Thái đen.
B. Chăm.
C. Nùng, Dao.
D. Các dân tộc ở Tây Nguyên.
Câu 9: Vùng có sản lượng gỗ khai thác lớn nhất nước ta là:
A. Đồng bằng sông Hồng
B. Tây Nguyên
C. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
D. Đông Nam Bộ
Câu 10: Hiện tượng bùng nổ dân số ở nước ta bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?
A. Bắt đầu từ cuối những năm 50 và kết thúc vào những năm cuối của thế kỉ XX.
B. Bắt đầu từ đầu những năm 80 và kết thúc vào những năm đầu của thế kỉ XIX.
C. Bắt đầu từ đầu những năm 50 và kết thúc vào những năm cuối của thế kỉ XX.
D. Bắt đầu từ cuối những năm 80 và kết thúc vào những năm đầu của thế kỉ XIX.
Câu 11: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự phân bố dân cư theo không gian?
A. Vùng trung du và miền núi chiếm 19,3% dân số cả nước (năm 2021).
B. Năm 2021, các vùng có mật độ dân số cao là Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
C. Hai thành phố có mật độ dân số cao nhất cả nước là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.
D. Dân cư phân bố khác nhau giữa thành thị và nông thôn.
Câu 12: Cơ cấu dân số theo giới tính của Việt Nam có đặc điểm như thế nào trong giai đoạn hiện nay?
A. Tỉ lệ nam nhiều hơn nữ ở mọi nhóm tuổi.
B. Mất cân bằng giới tính khi sinh, nam nhiều hơn nữ.
C. Tỉ lệ nữ nhiều hơn nam ở mọi nhóm tuổi.
D. Không có sự chênh lệch đáng kể giữa nam và nữ.
Câu 13: Khu vực có mật độ dân số thấp nhất ở nước ta là:
A. Đồng bằng sông Hồng
B. Tây Nguyên
C. Bắc Trung Bộ
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 14: Hướng phát triển chính của nền nông nghiệp Việt Nam hiện nay là:
A. Nông nghiệp tự cung tự cấp
B. Nông nghiệp hàng hóa, liên kết theo chuỗi giá trị
C. Chỉ phát triển nông nghiệp công nghệ cao
D. Chỉ tập trung vào trồng trọt
Câu 15: Gia tăng tự nhiên đã giảm nhưng mỗi năm nước ta vẫn thêm khoảng 1 triệu người là do
A. quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ.
B. mức chết xuống thấp và ổn định.
C. sự phát triển kinh tế - xã hội.
D. chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng lên.
Câu 16: ........................................
........................................
........................................