Đề thi giữa kì 1 vật lí 12 chân trời sáng tạo (Đề số 7)

Ma trận đề thi, đề kiểm tra Vật lí 12 chân trời sáng tạo Giữa kì 1 Đề số 7. Cấu trúc đề thi số 7 giữa kì 1 môn Vật lí 12 chân trời này bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, câu hỏi Đ/S, câu hỏi trả lời ngắn, hướng dẫn chấm điểm, bảng năng lực - cấp độ tư duy, bảng đặc tả. Bộ tài liệu tải về là bản word, thầy cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng bộ đề thi này giúp ích được cho thầy cô.

Xem: => Giáo án vật lí 12 chân trời sáng tạo

SỞ GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT……………….Chữ kí GT2: ...........................

 

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

VẬT LÍ 12 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

NĂM HỌC: 2024 - 2025

Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

kenhhoctap"

Điểm bằng số

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử

A. chỉ có lực hút.

B. chỉ có lực đẩy.

C. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.

D. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.

Câu 2. Nội năng của một vật phụ thuộc vào

A. nhiệt độ, áp suất và khối lượng.      B. nhiệt độ và áp suất.

C. nhiệt độ và thể tích của vật.  D. nhiệt độ, áp suất và thể tích.

Câu 3. Chọn câu sai trong các câu sau:

A. Nhiệt độ là đại lượng được dùng để mô tả mức độ nóng, lạnh của vật.

B. Nhiệt độ của một vật phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.

C. Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng.

D. Nhiệt độ của một vật là số đo nội năng của vật đó.

Câu 4. Đơn vị của nhiệt dung riêng là:

A. kg/K                B. J/(kg.K)            C. J/K          D. kg/(J.K)

Câu 5. Q là nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho vật có khối lượng m nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. Nhiệt nóng chảy riêng được tính bằng công thức

A. kenhhoctap    B. kenhhoctap   C. kenhhoctap    D. kenhhoctap

Câu 6. Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là

A. nhiệt lượng cần để làm cho 1kg chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.

B. nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi

C. nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi

D. nhiệt lượng cần để làm cho một lượng chất rắn hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.

Câu 7. Đối với khí lí tưởng, có thể bỏ qua đại lượng nào sau đây?

A. Khối lượng của phân tử.

B. Tốc độ chuyển động của phân tử.

C. Kích thước của phân tử. 

D. Khoảng cách giữa các phân tử.

Câu 8. Mô hình động học phân tử chất khí

A. là mô hình vật chất.

B. là mô hình lí thuyết.

C. là mô hình toán học.

D. là mô hình chuyển động

Câu 9. Gọi kenhhoctapkenhhoctap lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?

A. kenhhoctap hằng số.   B. kenhhoctap hằng số.     C. kenhhoctap hằng số.   D. kenhhoctap hằng số.

Câu 10. .............................................

.............................................

.............................................
 

Câu 15. Cho đồ thị biểu diễn sự biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định trong hệ trục pOV như hình vẽ. Áp suất của khối khí khi có thể tích là kenhhoctap là:

kenhhoctap

A. 0,75 atm                              B. 0,5 atm                      

C. 1,5 atm                       D. 1,0 atm

 

Câu 16. Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình phụ thuộc như thế nào vào mật độ của các phân tử khí?

A. Khi mật độ của khí tăng thì áp suất giảm.

B. Áp suất của khí không phụ thuộc vào mật độ của các phân tử khí.

C. Khi mật độ của khí tăng thì áp suất tăng.

D. Áp suất của khí tỉ lệ nghịch với mật độ của các phân tử khí.

Câu 17. Một bình thủy tinh có dung tích 14 cm chứa không khí ở nhiệt độ 77 °C được nối với ống thủy tinh nằm ngang chứa đầy thủy ngân. Đầu kia của ống để hở. Làm lạnh không khí trong bình đến nhiệt độ 27 °C. Khối lượng thủy ngân đã chảy vào bình bằng bao nhiêu? Cho biết dung tích của bình coi như không đổi, khối lượng riêng của thủy ngân là 13,6 kg/dm3.

A. 27,2 g               B. 28,2 g               C. 17,2g               D. 7,2g

Câu 18: Hai bình cùng dung tích chứa cùng một loại khí với khối lượng m1 và m2 có đồ thị biến đổi áp suất theo nhiệt độ như hình bên. Mối quan hệ giữa m1 và m2 là

kenhhoctap

A. m1> m2.  B. m1< m2. 

C. m1 = m2. D. kenhhoctap 

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Người ta cung cấp nhiệt lượng 2,5 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pittông đi một đoạn 5 cm, biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn là 20 N. Coi pittông chuyển động thẳng đều, bỏ qua lực của áp suất khí quyển tác dụng lên pittông.

a) Nội năng của chất khí không thay đổi trong quá trình nhận nhiệt.

b) Độ lớn công của chất khí thực hiện lên pittông bằng độ lớn công của lực ma sát giữa pittông và xilanh.

c) Công của khối khí thực hiện có độ lớn là 10 J.

d) Nội năng của khối khí tăng 1,5J.

Câu 2. Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

kenhhoctap

a) Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xilanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.

b) Trong hệ tọa độ pOV, đồ thị của áp suất chất khí theo thể tích có dạng đường thẳng

c) Nhiệt độ chất khí trong thí nghiệm trên là 296,5K.

d) Với kết quả thu được ở bảng bên, công thức liên hệ áp suất theo thể tích là kenhhoctap đo bằng bar kenhhoctap đo bằng kenhhoctap.

Câu 3: Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V – T như hình bên. Ở trạng thái (1), khi nhiệt độ bằng 27 oC, khối khí có thể tích 6 lít; thể tích của khối khí đó ở trạng thái (2) là 10 lít.

 

kenhhoctap

a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng áp.

b) Trong hệ tọa độ pOV đồ thị của quá trình biến đổi trên là một đoạn thẳng vuông góc với trục OV

c) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) làm cho thể tích của chất khí tăng 4 lít

d) Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) bằng 500C.

Câu 4: .............................................

.............................................

.............................................
 

PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

khí nở ra đẩy pít-tông đi một đoạn 0,6 cm. Biết lực ma sát giữa pít-tông và xilanh có Câu 1. Một bình có dung tích 3 lít, lúc đầu chứa một khối khí ở áp suất 1,5 atm. Bình này được nối thông với một bình thứ hai có dung tích 6 lít và được hút chân không. Coi như nhiệt độ không đổi. Áp suất của khối khí sau khi hai bình thông nhau là bao nhiêu atm?

Câu 2. Động năng trung bình của phân tử khí Hydrogen ở nhiệt độ kenhhoctap là x.10-21J. Biết hằng số Boltzmann k = 1,38.10-23J/K. Tính giá trị của x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Câu 3. Bóng thám không như hình vẽ là một thiết bị thường dùng trong ngành khí tượng để hỗ trợ thu thập các thông số của các tầng khí quyển. Một bóng thám không ở dưới mặt đất được bơm khí ở áp suất kenhhoctap và nhiệt độ kenhhoctap. Để bóng này khi lên đến tầng khí quyển có áp suất kenhhoctap  và nhiệt độ kenhhoctap vẫn không phình quá thể tích kenhhoctap thì thể tích bóng khi được bơm ở mặt đất tối đa là bao nhiêu kenhhoctap (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? Coi khí bơm vào bóng là khí lí tưởng.

Câu 4..............................................

.............................................

.............................................
 

Câu 6. Một vật được làm lạnh từ 25oC xuống 5oC. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu kelvin?

 

TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2024 – 2025)

MÔN: VẬT LÍ 12 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

.............................................

.............................................

.............................................
 

TRƯỜNG THPT .........

BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY

MÔN: VẬT LÍ 12 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Thành phần năng lựcCấp độ tư duy
PHẦN 1PHẦN 2PHẦN 3
Nhận biếtThông hiểuVận dụngNhận biếtThông hiểuVận dụngNhận biếtThông hiểuVận dụng
Nhận thức vật lí62 52 1  
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí23 1 2 1 
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học113 24 13
TỔNG963646123

 

 

TRƯỜNG THPT .........

BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2024 – 2025)

MÔN: VẬT LÍ 12 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Nội dungCấp độNăng lựcSố ý/câuCâu hỏi
Nhận thức vật líTìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật líVận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

TN nhiều đáp án

(số ý)

TN đúng sai

(số ý)

TN ngắn

(số câu)

TN nhiều đáp án

(số ý)

TN đúng sai (số ý)

TN ngắn

(số câu)

CHƯƠNG I: VẬT LÍ NHIỆT      

Bài 1.

Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể

Nhận biết

- Nêu được mô hình động học phân tử có thể dùng để giải thích cấu trúc của chất.

- Nêu được sơ lược về chuyển động Brown.

- Nhận biết được một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể 24 

C1

C2

C1a

C1b

C1c

C1d

 
Thông hiểu- Trình bày được trong thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi  1  C3  
Vận dụng         

Bài 2.

Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học

Nhận biết- Nêu được mối liên hệ giữa nội năng của vật với năng lượng của các phần tử cấu tạo nên vật  1  C4 
Thông hiểu - Xác định được trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt- Xác định được áp suất và công của khối khí thực hiện được.

1

2

 

C5

C3a

C3b

 
Vận dụng  

- Vận dụng được định luật I của nhiệt động lực học trong một số trường hợp.

- Xác định được độ biến thiên nội năng của khối khí

1

2

1

C18

C3c

C3d

C2

Bài 3.

Nhiệt độ. Thang nhiệt độ - nhiệt kế

Nhận biết

- Nhận biết được nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng

- Nêu được hệ thức chuyển nhiệt độ Celsius sang Kelvin.

  

1

 

1

C6

 

C3

Thông hiểu  - Chuyển đổi được nhiệt độ Celsius sang Kelvin.2  

C7

C8

  
Vận dụng         

Bài 4.

Nhiệt dung riêng

Nhận biết- Nêu được định nghĩa và đơn vị của nhiệt dung riêng  2  

C9

C10

  
Thông hiểu         
Vận dụng  - Vận dụng giải bài tập có liên quan đến nhiệt dung riêng.1 1C17 C4

Bài 5.

Nhiệt nóng chảy riêng

Nhận biết - Nhận biết được giá trị nhiệt nóng chảy của nước đá- Nhận biết được việc sử dụng khí đốt để vận hành các nhà máy thép có thể gây ô nhiễm môi trường11 C11C2a 
Thông hiểu - Phân tích được ý nghĩa giá trị nhiệt nóng chảy riêng của thép- Làm được bài tập đơn giản có liên quan đến nhiệt nóng chảy riêng111C12C2bC5
Vận dụng  Vận dụng kiến thức về nhiệt nóng chảy riêng để giải các bài tập có liên quan 2  C2c,d 

Bài 6.

Nhiệt hóa hơi riêng

Nhận biết- Nhận biết được kí hiệu của nhiệt hóa hơi riêng  

1

 

C13

 
Thông hiểu - Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt hóa hơi riêng- Giải được bài tập liên quan đến nhiệt hóa hơi riêng.1 1C14 C1
Vận dụng         

Bài 7.

Bài tập về vật lí nhiệt

Nhận biết - Nhận biết được hình thức xảy ra sự hóa hơi 1  C15  
Thông hiểu  - Vận dụng các kiến thức về chủ đề vật lí nhiệt để giải thích các hiện tượng liên quan 4  

C4a

C4b

C4c

C4d

 
Vận dụng  - Giải được bài tập liên quan đến vật lí nhiệt.1 1C16 C6

  

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Vật lí 12 Chân trời sáng tạo - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay