Giáo án NLS Công dân 9 kết nối Bài 3: Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng
Giáo án NLS Giáo dục công dân 9 kết nối tri thức Bài 3: Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Công dân 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được thế nào là hoạt động cộng đồng; nêu được một số hoạt động cộng đồng.
- Giải thích được sự cần thiết phải tham gia các hoạt động cộng đồng.
- Nhận biết được trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia vào các hoạt động cộng đồng.
- Tham gia tích cực, tự giác các hoạt động chung của cộng đồng phù hợp với lứa tuổi do lớp, trường, địa phương tổ chức.
- Phê phán biểu hiện thờ ơ, thiếu trách nhiệm với các hoạt động cộng đồng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân: Tham gia tích cực, tự giác các hoạt động chung của cộng đồng phù hợp với lứa tuổi do lớp, trường, địa phương tổ chức.
Năng lực số:
- 1.2.TC2b: Phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng.
- 2.1.TC2a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên bằng các công nghệ số, nền tảng học tập tương tác trực tuyến.
- 4.4.TC2a: Thảo luận về các cách thức bảo vệ môi trường khỏi tác động của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số.
- 5.1.TC2b: Chọn được giải pháp cho các vấn đề kỹ thuật được xác định rõ ràng và thông thường cho chúng.
- 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn.
3. Phẩm chất
- Nhân ái và trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, Giáo án Giáo dục công dân 9.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0.
- Một số hình ảnh, thông tin, khẩu hiệu, tình huống,... có liên quan đến bài học.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), ứng dụng Google Forms, nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), nền tảng học tập số, tương tác nhóm Padlet, trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, ứng dụng AI trợ lý giáo dục (Google Gemini/ChatGPT).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục công dân 9.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hoạt động cộng đồng và sự cần thiết phải tham gia hoạt động cộng đồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm hoạt động cộng đồng và ý nghĩa của việc tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK tr.14-15 và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm hoạt động cộng đồng và ý nghĩa của việc tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm hoạt động cộng đồng và ý nghĩa của việc tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các hoạt động cộng đồng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK tr.14-15 để trả lời câu hỏi: Em hãy nêu những hoạt động cộng đồng trong thông tin trên. - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về các hoạt động cộng đồng hiện nay:
“Tình nguyện chung tay xây dựng nông thôn mới”
Khám, chữa bệnh cho đồng bào vùng cao
Xây dựng Nhà bán trú cho học sinh vùng cao
Chương trình “Ngày Chủ nhật đỏ” - GV sử dụng máy tính mở luồng internet, phát video tư liệu từ đường link YouTube chính thức: "Khi học sinh làm thiện nguyện" hoặc "Nhóm tình nguyện Niềm tin xây trường vùng cao". - GV giao nhiệm vụ nhóm đôi hoàn thành phiếu bài tập điện tử xác định khái niệm, mục đích, đối tượng và ý nghĩa của các phong trào Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK tr.14-15 và trả lời câu hỏi. - HS thực hiện phân tích, diễn giải sâu sắc và đánh giá mức độ chính xác của các dữ liệu thông tin, số liệu cụ thể xuất hiện trong video/tệp tư liệu kĩ thuật số đã được giáo viên tổ chức rõ ràng; tiến hành so sánh đối chiếu để rút ra định nghĩa cốt lõi, không để bị sai lệch nội dung. - Nếu luồng phát video hoặc tệp phiếu học tập trực tuyến bị đứng hình, mất kết nối đồng bộ do băng thông yếu, HS tự tin chọn giải pháp kĩ thuật thông thường: Kiểm tra lại dây cáp/kết nối mạng wifi, bấm phím F5 hoặc nút Reload (tải lại trang) trên trình duyệt để khôi phục trạng thái vận hành ổn định đúng quy trình kĩ thuật. - GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một số HS trình bày câu trả lời. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 1. Hoạt động cộng đồng và sự cần thiết phải tham gia hoạt động cộng đồng a. Tìm hiểu các hoạt động cộng đồng - Hoạt động tình nguyện xây dựng nông thôn mới: + Xây dựng kết cấu hạ tầng, đời sống văn hoá, bài trừ các hủ tục lạc hậu ở nông thôn; + Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, xây dựng các sân chơi cho thiếu nhi, sửa chữa và làm đẹp các công trình, di tích lịch sử, văn hoá của địa phương; tham gia phát triển kinh tế ở nông thôn. - Hoạt động tình nguyện đảm bảo an sinh xã hội: Tham gia phát triển cộng đồng, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người già neo đơn, thanh niên yếu thế, dễ bị tổn thương. Ví dụ: + Nhà nhân ái; + Trường đẹp cho em; + Nhà bán trú cho em; + Tiếp sức người bệnh; + Ngày Chủ nhật đỏ;... |
1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng (HS tự phân tích và đánh giá đúng dữ liệu ý nghĩa từ video và học liệu số tình huống). 5.1.TC2b: Chọn được các giải pháp được xác định rõ ràng và thông thường cho các vấn đề kỹ thuật khi vận hành thiết bị sử dụng môi trường số (HS biết tự F5/Reload trang khi lỗi mạng). | ||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu mục đích, đối tượng tham gia và ý nghĩa của hoạt động cộng đồng ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| b. Tìm hiểu mục đích, đối tượng tham gia và ý nghĩa của hoạt động cộng đồng (Bảng đính kèm phía dưới Nhiệm vụ) | |||||
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu khái niệm và ý nghĩa của hoạt động cộng đồng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cung cấp một số hình ảnh/video cho HS tìm hiểu thêm về các hoạt động cộng đồng. (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ) Video: https://www.youtube.com/watch?v=Yvlxf68nMsI - GV đặt câu hỏi cho HS: Em có cảm nhận gì về các hoạt động cộng đồng của nhóm tình nguyện trong video? - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bằng kĩ thuật trải khăn bàn để trả lời câu hỏi: Theo em, thế nào là hoạt động cộng đồng? Em hãy nêu ý nghĩa của hoạt động cộng đồng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, xem video để tìm hiểu thêm về hoạt động cộng đồng. - HS rút ra kết luận về khái niệm và ý nghĩa của hoạt động cộng đồng theo hướng dẫn của GV. - GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS nêu cảm nhận sau khi xem video: “Nhóm tình nguyện Niềm tin” với các hoạt động thiện nguyện hướng tới những hoàn cảnh khó khăn trên vùng cao Việt Nam. Họ đã tới với những bản làng vùng cao, xây dựng 8 ngôi trường ở Lai Châu, Điện Biên và thực hiện hàng nghìn bữa ăn cho trẻ em nghèo tại đây. Đây quả là một chương trình vô cùng ấm áp, mang lại niềm tin, ý nghĩa cao đẹp cho những học sinh nghèo nơi đây. - GV mời HS nêu về khái niệm và ý nghĩa của hoạt động cộng đồng. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | c. Tìm hiểu khái niệm và ý nghĩa của hoạt động cộng đồng * Khái niệm: là những hoạt động được tổ chức bởi các cá nhân, tập thể nhằm mang lại lợi ích chung cho cộng đồng. * Hoạt động tiêu biểu: thiện nguyện, nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, bảo vệ môi trường, cảnh quan;... * Ý nghĩa: - Đối với cá nhân: + Giúp mở rộng tầm hiểu biết, rèn luyện kĩ năng; + Có tinh thần trách nhiệm đóng góp công sức và trí tuệ của mình vào công việc chung của tập thể, xã hội; + Nâng cao giá trị của bản thân và được mọi người yêu mến,.... - Đối với cộng đồng: + Phát huy sức mạnh của các lực lượng xã hội; + Tạo ra sự kết nối các thành viên trong cộng đồng; + Xây dựng mối quan hệ đoàn kết, nhân ái, lan toả những giá trị tích cực, góp phần xây dựng đất nước văn minh, giàu mạnh.
| |||||
BẢNG MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG THAM GIA VÀ Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG (Nhiệm vụ 2) ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
HÌNH ẢNH VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG (Nhiệm vụ 3)
| ||||||
Hoạt động 2: Tham gia các hoạt động cộng đồng
a. Mục tiêu: HS nêu được trách nhiệm của mỗi cá nhân, tổ chức và HS khi tham gia các hoạt động cộng đồng.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh kết hợp đọc trường hợp trong SGK tr.16 và thực hiện yêu cầu.
- GV rút ra kết luận về trách nhiệm của mỗi cá nhân, tổ chức và HS khi tham gia các hoạt động cộng đồng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về trách nhiệm của mỗi cá nhân, tổ chức và HS khi tham gia các hoạt động cộng đồng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các hoạt động cộng đồng được tổ chức ở trường, lớp và địa phương ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 2. Tham gia các hoạt động cộng đồng ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Nhận xét tinh thần, thái độ của các nhân vật trong những trường hợp 1, 2 ở SGK tr.16 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện cùng 1 nhiệm vụ), yêu cầu các nhóm đọc trường hợp 1, 2 trong SGK tr.16 và thực hiện nhiệm vụ. - GV giao nhiệm vụ trực tiếp lên trang ứng dụng thiết kế đồ họa bảng trắng trực tuyến Canva/Padlet nhóm: + Nhóm 1, 2: Đọc trường hợp 1 SGK tr.16. + Nhóm 3, 4: Đọc trường hợp 2 SGK tr.16. Câu hỏi: + Em có nhận xét gì về tinh thần, thái độ của các nhân vật khi tham gia hoạt động cộng đồng trong các trường hợp trên? + Hãy đưa ra lời khuyên cho các nhân vật chưa tích cực, tự giác khi tham gia hoạt động cộng đồng. - GV cho HS xem bài hát “Nấu ăn cho em” của ca sĩ Đen Vâu: https://www.youtube.com/watch?v=ukHK1GVyr0I Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc các trường hợp trong SGK tr.16 và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. - Các thành viên mở thiết bị di động cá nhân kết nối vào tệp thiết kế bảng trắng của nhóm. HS cùng nhau kéo thả, nhập nội dung văn bản chữ, phối hợp chỉnh sửa hình ảnh trực quan để tự thể hiện bản thân kĩ thuật số, thiết lập danh mục hoạt động phù hợp (Thiện nguyện, Đền ơn đáp nghĩa, Bảo vệ môi trường, Phòng chống tệ nạn học đường) một cách độc đáo khoa học - GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV chiếu bài thiết kế Canva hoàn chỉnh của các nhóm lên bảng chính. - GV mời đại diện các nhóm HS trình bày câu trả lời. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | b. Nhận xét tinh thần, thái độ của các nhân vật trong những trường hợp 1, 2 ở SGK tr.16 * Trường hợp 1: - Đồng tình với tinh thần, thái độ và việc làm của B vì: + B là người sống có trách nhiệm với cộng đồng. + Có ý thức tham gia hoạt động góp phần giữ gìn và phát huy truyền thống văn hoá dân tộc (di sản văn hoá phi vật thể – dân ca quan họ). → B là tấm gương để mọi người noi theo. * Trường hợp 2: - Không đồng tình với tinh thần, thái độ và việc làm của hai bạn C và H vì: hai bạn chưa tích cực khi tham gia hoạt động cộng đồng. Dù được trường, lớp phân công nhiệm vụ làm vệ sinh khu vực đài tưởng niệm, nhưng cả hai mải nói chuyện không chú tâm vào công việc để hoàn thành nhiệm vụ. → Lời khuyên: Hai bạn nên tích cực tham gia dọn dẹp, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ bởi đây là hoạt động đền ơn đáp nghĩa, thể hiện tấm lòng, cũng như trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với người có công với cách mạng. |
3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số thông thường và được xác định rõ ràng (HS tự tay phối màu, kéo thả văn bản, hình ảnh đồ họa để lập danh mục hoạt động số trên Canva/ Padlet). | ||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu các hoạt động cộng đồng phù hợp với HS ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG HS ĐÃ THAM GIA
| ||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể liên quan đến nội dung bài học.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng bằng Google Forms/ Quizizz/Kahoot.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.17-18.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập (SGK tr.17-18)
Nhiệm vụ 1: Bày tỏ quan điểm với các ý kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi bài tập 1 theo mẫu Phiếu học tập sau:
| Quan điểm | Đồng tình | Không đồng tình | Giải thích |
| a) Khi có nhiều cá nhân tham gia vào một hoạt động chung thì đó là hoạt động cộng đồng. | |||
| b) Tích cực tham gia hoạt động cộng đồng giúp mỗi cá nhân hoàn thiện bản thân và lan tỏa các giá trị tốt đẹp. | |||
| c) Chỉ những cá nhân có điều kiện kinh tế mới tham gia được hoạt động cộng đồng. | |||
| d) HS không chỉ tích cực tham gia hoạt động cộng đồng mà còn cần động viên người thân, bạn bè cùng tham gia. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV thu Phiếu học tập của một số HS và mời đại diện 1 – 2 HS trả lời theo Phiếu học tập.
| Quan điểm | Đồng tình | Không đồng tình | Giải thích |
| a) Khi có nhiều cá nhân tham gia vào một hoạt động chung thì đó là hoạt động cộng đồng. | x | Bởi vì hoạt động cộng đồng là những hoạt động được tổ chức bởi các cá nhân, tập thể nhằm mang lại lợi ích chung cho cộng đồng. | |
| b) Tích cực tham gia hoạt động cộng đồng giúp mỗi cá nhân hoàn thiện bản thân và lan tỏa các giá trị tốt đẹp. | x | Đây là ý nghĩa của việc tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng đối với cá nhân và cộng đồng. | |
| c) Chỉ những cá nhân có điều kiện kinh tế mới tham gia được hoạt động cộng đồng. | x | Khi tham gia hoạt động cộng đồng, mỗi người không chỉ đóng góp về vật chất, tiền của mà còn có thể đóng góp tình cảm, công sức: tham gia các hoạt động chăm sóc trẻ mồ côi, trẻ tàn tật; chăm sóc người già, người cô đơn;... | |
| d) HS không chỉ tích cực tham gia hoạt động cộng đồng mà còn cần động viên người thân, bạn bè cùng tham gia. | x | Đây là trách nhiệm của HS trong việc tham gia các hoạt động cộng đồng do nhà trường, địa phương tổ chức; tích cực vận động người thân, bạn bè cùng tham gia để lan tỏa những giá trị tốt đẹp của hoạt động cộng đồng tới mọi người trong xã hội. |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Nêu ý nghĩa của các hoạt động cộng đồng trong những trường hợp cụ thể
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 3: Đóng vai đưa ra lời khuyên
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ: Em hãy đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:
Trường hợp. Chủ nhật, T cùng bố mẹ tham gia nhóm từ thiện do Hội Chữ thập đỏ xã tổ chức, nấu những nồi cháo để tặng những bệnh nhân nghèo đang điều trị tại các bệnh viện đóng trên địa bàn. Mẹ nhắc em gái T (đang học lớp 7) cùng tham gia nhưng em từ chối vì muốn được nghỉ ngơi, vui chơi sau một tuần học tập.
Câu hỏi: Em có nhận xét gì về thái độ của em gái T? Hãy đưa ra lời khuyên cho em gái T.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sự hiểu biết của bản thân về tham gia các hoạt động cộng đồng để thảo luận, xử lí tình huống.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày câu trả lời:
+ Nhận xét về thái độ của em gái T: chưa tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện, giúp đỡ những người bệnh gặp khó khăn.
+ Lời khuyên dành cho em gái T:
- Nên tham gia cùng bố mẹ, anh trai và các cô chú/anh chị trong Hội Chữ thập đỏ vào mỗi ngày cuối tuần, hoặc khi rảnh để có thể chung tay chia sẻ với các bệnh nhân nghèo, giúp họ giữ vững tinh thần lạc quan, yên tâm chữa bệnh để sớm vượt qua biến cố về sức khỏe.
- Thông qua việc tham gia hoạt động này còn giúp em gái T cũng như các HS khác được rèn luyện các kĩ năng, mở rộng tầm hiểu biết; sống có tinh thần trách nhiệm đóng góp công sức và trí tuệ của mình vào công việc chung của tập thể, xã hội;...
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức của bài học vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
c. Sản phẩm học tập:
- Kế hoạch tham gia hoạt động cộng đồng và kết quả thực hiện.
- Bài tuyên truyền về chương trình “Giờ Trái Đất” để vận động mọi người tham gia hưởng ứng.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Thực hiện kế hoạch cộng đồng đã được xây dựng và báo cáo kết quả thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Viết bài tuyên truyền về chương trình “Giờ Trái Đất” để vận động mọi người cùng tham gia hưởng ứng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy cùng các bạn trong nhóm viết bài tuyên truyền về chương trình “Giờ Trái Đất” để vận động mọi người cùng tham gia hưởng ứng.
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Xác định được mục đích của phong trào “Giờ Trái Đất”: nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về tiết kiệm điện năng, bảo vệ môi trường, chủ động ngăn chặn tình trạng biến đổi khí hậu. Hướng tới một Trái đất xanh sạch đẹp, đa dạng sinh học và giảm thiểu tình trạng suy giảm môi trường sống của sinh vật.
+ Liệt kê được các việc cần làm trong giờ Trái Đất:
- Tắt đèn và thiết bị điện không cần thiết.
- Sử dụng nước tiết kiệm.
- Sử dụng năng lượng tái tạo.
- Sử dụng ánh sáng tự nhiên
+ Giải thích được lí do vì sao mọi người cần tham gia hoạt động này: Tham gia “Giờ Trái Đất” là một cách để mọi người cùng nhau tạo ra sự nhận thức về tình trạng môi trường và khuyến khích hành động để bảo vệ hành tinh chúng ta.
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về sự hưởng ứng của mọi người với chương trình “Giờ Trái Đất”:
![]() | ![]() |
Sự hưởng ứng của cộng đồng trong “Giờ Trái Đất”
- GV hướng dẫn các nhóm khi viết bài tuyên truyền có thể áp dụng mô hình trợ lý trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Gen AI) tại nhà bằng cách nhập câu lệnh bám sát yêu cầu để tìm ý tưởng lập luận, trích xuất hệ thống từ khóa sinh học sinh thái nổi bật và gợi ý khung kết cấu dàn ý cấu trúc bài viết đạt hiệu quả tối ưu hơn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, vận dụng hiểu biết của bản thân để thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.
- Tại nhà, nhóm học sinh mở Gen AI tương tác lấy bộ khung lộ trình lập luận tham khảo, sau đó tự tay viết bài văn tuyên truyền bằng ngôn từ độc lập của nhóm, tránh sao chép nguyên bản của máy, đính kèm các ảnh minh họa số để hoàn thiện sản phẩm trình chiếu.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
[6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (HS biết áp dụng trợ lý nhân tạo Gen AI có định hướng nhằm hỗ trợ tra cứu từ khóa, gợi ý khung kết cấu lập dàn ý bài tuyên truyền cộng đồng xã hội).]
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Hoạt động cộng đồng và sự cần thiết phải tham gia hoạt động cộng đồng.
+ Tham gia các hoạt động cộng đồng.
- Hoàn thành bài tập Vận dụng SGK và bài tập trong SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 4. Khách quan và công bằng.









