Giáo án NLS Công dân 9 kết nối Bài 4: Khách quan và công bằng

Giáo án NLS Giáo dục công dân 9 kết nối tri thức Bài 4: Khách quan và công bằng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Công dân 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 4: KHÁCH QUAN VÀ CÔNG BẰNG

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được những biểu hiện khách quan, công bằng.
  • Hiểu được ý nghĩa của khách quan, công bằng; tác hại của sự thiếu khách quan, công bằng.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.

Năng lực riêng: 

  • Điều chỉnh hành vi: Thể hiện được thái độ khách quan, công bằng trong cuộc sống hằng ngày; Phê phán những biểu hiện không khách quan, công bằng.

Năng lực số:

  • 1.3.TC2b: Tổ chức được thông tin, dữ liệu và nội dung trong một môi trường có cấu trúc. 
  • 2.1.TC2a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên bằng các công nghệ số, nền tảng học tập tương tác trực tuyến. 
  • 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác. 
  • 5.4.TC2b: Chỉ ra được cách hỗ trợ người khác phát triển năng lực số của họ. 
  • 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn. 

3. Phẩm chất

  • Trung thực: Có thái độ và hành động khách quan, công bằng trong cuộc sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT GDCD 9.
  • Câu chuyện, ca dao, tục ngữ về khách quan, công bằng.
  • Phiếu bài tập, máy tính, máy chiếu,...
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), ứng dụng Google Forms, nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), nền tảng học tập số, tương tác nhóm Padlet, trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, ứng dụng AI trợ lý giáo dục (Google Gemini/ChatGPT). 

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Giáo dục công dân 9.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS xác định được nội dung bài học về khách quan và công bằng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS kể một trường hợp thể hiện sự khách quan, công bằng trong cuộc sống.

c. Sản phẩm học tập: Một trường hợp thể hiện sự khách quan, công bằng trong cuộc sống.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu liên kết nhanh và mã QR của trang bảng trực tuyến Padlet chung lớp học lên màn hình chiếu.

- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu trong SGK tr.19: 

+ Em hãy kể một trường hợp thể hiện sự khách quan, công bằng trong cuộc sống mà em được chứng kiến.

+ Nêu bài học em rút ra được từ trường hợp em đã chứng kiến. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân để thực hiện nhiệm vụ.

- HS mở smartphone cá nhân quét mã QR để truy cập vào bảng tương tác Padlet của lớp. 

- Các thành viên trong nhóm nhanh chóng gõ nội dung chia sẻ câu chuyện kịch tính của mình trực tiếp lên không gian số chung. Các em phân công nhau gõ chữ, kiểm tra chính tả kĩ thuật văn bản bám sát quy trình đồng sáng tạo.

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp:

Ví dụ: 

CÂU CHUYỆN MỘT CUỘC THI HÙNG BIỆN Ở TRƯỜNG EM

    Trong cuộc thi này, ban giám khảo bao gồm các thầy cô giáo và một số chuyên gia từ bên ngoài. Điều đặc biệt là ban giám khảo được yêu cầu phải chấm điểm một cách khách quan và không để bất kỳ yếu tố cá nhân nào ảnh hưởng đến quyết định của mình.

    Trong cuộc thi, có một bạn thí sinh mà em biết khá rõ và bạn ấy rất nổi bật về mặt học thuật cũng như hoạt động ngoại khóa. Mọi người, bao gồm cả em, đều nghĩ rằng bạn ấy chắc chắn sẽ đạt giải cao nhất. Tuy nhiên, trong phần thi hùng biện của mình, bạn ấy có vẻ hơi căng thẳng và không thể hiện được hết khả năng của mình. Ngược lại, một bạn thí sinh khác, tuy ít nổi bật hơn trong các hoạt động thường ngày, lại có một phần trình bày rất ấn tượng và logic.

    Khi đến phần chấm điểm, ban giám khảo đã xem xét kỹ lưỡng từng phần thi và dựa vào các tiêu chí đã đặt ra trước đó, như nội dung, phong cách trình bày, và cách trả lời câu hỏi. Kết quả cuối cùng, bạn thí sinh thứ hai đã được trao giải nhất, mặc dù không phải là người mà mọi người mong đợi ban đầu.

    Ban giám khảo đã giải thích rất rõ ràng về quyết định của họ, rằng họ đánh giá dựa trên màn trình diễn thực tế trong cuộc thi chứ không phải dựa trên thành tích hay danh tiếng của các thí sinh. Điều này đã thể hiện sự khách quan và công bằng của họ, và dù có bất ngờ, mọi người đều phải thừa nhận rằng quyết định đó là hợp lý.

=> Bài học rút ra từ câu chuyện trên: Sự khách quan và công bằng không phải lúc nào cũng dễ dàng thực hiện, nhưng nếu chúng ta tuân thủ các nguyên tắc và tiêu chí rõ ràng, chúng ta có thể đưa ra những quyết định đúng đắn và được mọi người tôn trọng.

- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương tinh thần học của HS.

- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trong xã hội, mỗi cá nhân, mỗi nhóm người có những nhu cầu và lợi ích khác nhau. Để đảm bảo lợi ích chính đáng cho mỗi cá nhân và giải quyết hài hòa các mối quan hệ, góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ, chúng ta cần phải có sự khách quan, công bằng trong đánh giá và ứng xử. Để tìm hiểu rõ hơn về khách quan và công bằng, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 4. Khách quan và công bằng.

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác (HS cùng phân chia công việc thảo luận và đồng thiết lập văn bản nhóm trên nền tảng Padlet kĩ thuật số).]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu những biểu hiện và ý nghĩa của khách quan

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những biểu hiện và ý nghĩa của khách quan.

b. Nội dung: 

GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK tr.19-20 và thực hiện yêu cầu.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về những biểu hiện và ý nghĩa của khách quan. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những biểu hiện và ý nghĩa của khách quan. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS  

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cách thực hiện và tầm quan trọng của tính khách quan trong công việc

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

1. Những biểu hiện và ý nghĩa của khách quan

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các biểu hiện và ý nghĩa của tính khách quan

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK tr.19-20 để trả lời câu hỏi: Qua thông tin trên em hãy chỉ ra các biểu hiện và ý nghĩa của khách quan.

kenhhoctap

Khách quan là tôn trọng sự thật

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi: Phân biệt khách quan và chủ quan

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK tr.19-20 để trả lời câu hỏi.

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS nêu về biểu hiện và ý nghĩa của khách quan.

Khách quanChủ quan

- Xuất phát từ thực tế.

- Phản ánh thực tế một cách trung thực, tôn trọng sự thật.

- Đánh giá đối tượng dựa trên dữ liệu có thể quan sát, đo lường và chứng minh được.

   

- Xuất phát từ quan điểm, giả thuyết, cảm nhận hoặc ý kiến cá nhân của người đánh giá. 

- Gây ảnh hưởng đến quá trình đánh giá và dẫn đến kết quả không công bằng hoặc không chính xác.

- Là một tiêu chuẩn đánh giá được chấp nhận và áp dụng rộng rãi trong khoa học và công việc.- Thường bị coi là không chính thức hoặc không đáng tin cậy.
Đánh giá khoa học và khách quan, có thể kiểm chứng được.Đánh giá dựa trên cảm nhận, trực giác hoặc ý tưởng cá nhân của người đánh giá.

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV rút ra kết luận về biểu hiện và ý nghĩa của khách quan. 

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

b. Tìm hiểu các biểu hiện và ý nghĩa của khách quan

- Biểu hiện của khách quan:

+ Xuất phát từ thực tế.

+ Phản ánh thực tế một cách trung thực, tôn trọng sự thật.

+ Đánh giá đối tượng dựa trên dữ liệu có thể quan sát, đo lường và chứng minh được.

- Ý nghĩa của khách quan: 

+ Giúp nhìn nhận, đánh giá đúng bản chất của sự vật, sự việc, con người.

+ Đưa ra các quyết định chính xác trong công việc và cách ứng xử văn hoá trong các mối quan hệ. 

 

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về tác hại của nhận thức và hành vi thiếu khách quan

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

c. Tìm hiểu tác hại của nhận thức và hành vi thiếu khách quan

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu công bằng và biểu hiện của công bằng

a. Mục tiêu: HS nêu được những biểu hiện và ý nghĩa của công bằng.

b. Nội dung: 

GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh kết hợp đọc trường hợp trong SGK tr.20-21 và thực hiện yêu cầu.

- GV rút ra kết luận về những biểu hiện và ý nghĩa của công bằng. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những biểu hiện và ý nghĩa của công bằng. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu những biểu hiện của công bằng / thiếu công bằng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm (3 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ).

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Em hãy chỉ ra những biểu hiện của công bằng / thiếu công bằng trong các thông tin, trường hợp trên.

+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin 1 - SGK tr.20.

+ Nhóm 3, 4: Đọc trường hợp 2 - SGK tr.20.

+ Nhóm 5, 6: Đọc trường hợp 3 - SGK tr.21.

- GV trình chiếu cho HS xem clip để hiểu thêm về công bằng: 

Video: Dựng tượng vua Lý Thái Tông làm biểu tượng ngành toà án.

https://www.youtube.com/watch?v=VtlcJ_o7agM 

- GV liên hệ thực tế, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể một số tình huống trong cuộc sống mà em được nghe kể hoặc chứng kiến thể hiện sự công bằng / thiếu công bằng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK tr.20-21và trả lời câu hỏi.

- HS liên hệ bản thân, vận dụng hiểu biết để kể thêm một số tình huống thể hiện công bằng / thiếu công bằng trong cuộc sống.

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày câu trả lời.

- GV mời một số HS kể một số hoạt động cộng đồng thường được tổ chức ở trường, địa phương.

Gợi ý: 

+ Tình huống thể hiện sự công bằng:

  • Trong thi đấu thể thao, trọng tài tuân thủ theo điều lệ thi đấu, không thiên vị cá nhân hay đội nào.
  • Khi chấm bài, người giáo viên chấm đúng theo năng lực học tập của từng em học sinh, không vì ưu ái mà cho điểm một số học sinh này cao hơn học sinh khác.

+ Tình huống thể hiện sự thiếu công bằng:

  • Trong khi bầu lớp trưởng, bạn A đã tự lấy phiếu của bạn B cùng bàn để bầu cho người mình chọn.
  • Cô M tiết lộ dạng đề thi cho một số em học sinh đi học thêm ở nhà cô. 

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

2. Công bằng và biểu hiện của công bằng

a. Tìm hiểu những biểu hiện của công bằng / thiếu công bằng

(Bảng đính kèm phía dưới Nhiệm vụ)

   

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu ý nghĩa của công bằng và tác hại của thiếu công bằng

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

b. Ý nghĩa của công bằng và tác hại của thiếu công bằng

(Bảng đính kèm phía dưới Nhiệm vụ)

   

BẢNG TỔNG HỢP NHỮNG BIỂU HIỆN 

CỦA CÔNG BẰNG / THIẾU CÔNG BẰNG.

Ý NGHĨA CỦA CÔNG BẰNG / 

TÁC HẠI CỦA THIẾU CÔNG BẰNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện thái độ khách quan, công bằng 

a. Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm để thể hiện thái độ khách quan, công bằng.

b. Nội dung: 

GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh kết hợp đọc trường hợp trong SGK tr.21 và thực hiện yêu cầu.

- GV rút ra kết luận về những việc cần làm để thể hiện thái độ khách quan, công bằng. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những việc cần làm để thể hiện thái độ khách quan, công bằng.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ).

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: 

+ Em có nhận xét gì về lời nói và hành động của các nhân vật trong trường hợp?

+ Nếu ở trong các trường hợp đó em sẽ làm gì?

Nhóm 1, 2: Đọc trường hợp của nhân vật K- SGK tr.21.

Nhóm 3, 4: Đọc trường hợp của nhân vật Q - SGK tr.21.

kenhhoctap

- GV trình chiếu cho HS xem clip để hiểu thêm về công bằng: 

Video: Quà tặng cuộc sống - Sự công bằng.

https://thcsngochiquoc.hcm.edu.vn/tai-nguyen/qua-tang-cuoc-song-su-cong-bang/ctmb/13201/12207

- GV đặt câu hỏi cho HS: Qua đoạn video trên, em có cảm nhận gì về thái độ khi xử án cây xoài cho hai người hàng xóm của vị quan?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK tr.21 và trả lời câu hỏi.

- HS xem video để tìm hiểu thêm về những cách thể hiện thái độ khách quan, công bằng

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày câu trả lời.

- GV mời một số HS nêu cảm nhận sau khi xem xong video: Vị quan trong đoạn video trên đã có thái độ khách quan, công bằng khi xử án cây xoài cho hai người hàng xóm. Ông khéo léo khiến cho kẻ tham lam phải nhận tội. Vị quan không thiên vị, ưu ái bên nào mà ông đã phân xử theo đúng lẽ phải.

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

3. Những việc cần làm để thể hiện thái độ khách quan, công bằng 

- Trường hợp 1: 

+ K không đảm bảo tính khách quan.

+ Hứng thú học tập của mỗi người không đồng nhất nên K không nên viết thay cho G.

+ Em sẽ khuyên K không nên làm thế và khuyên G tự tay viết phiếu điều tra.

- Trường hợp 2: 

+ Bạn nam ngoài cùng bên trái thiếu công bằng vì không bầu cho Q làm lớp trưởng vì Q không bỏ qua lỗi đi học muộn của bạn ây.

+ Hai bạn nữ bên phải thể hiện tính công bằng vì đã thẳng thắn chỉ ra khuyết điểm của bạn Nam.

+ Em sẽ khuyên bạn nam nên xem xét lại sự việc khách quan hơn và bỏ phiếu cho Q.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể liên quan đến nội dung bài học.

b. Nội dung: 

GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Khách quan và công bằng bằng Google Forms/ Quizizz/Kahoot.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.22-23.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Khách quan và công bằng.

- GV kích hoạt hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến (gồm 7 câu hỏi) trên giao diện phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot và trình chiếu mã PIN tham gia lên bảng tương tác kĩ thuật số.

- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện:

Trường THCS:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

   

PHIẾU BÀI TẬP GDCD 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 4: KHÁCH QUAN VÀ CÔNG BẰNG

   

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Ý nào dưới đây là biểu hiện của khách quan?

A. Nói những điều có lợi cho mình.

B. Nói theo ý kiến của người có uy tín.

C. Nói theo ý kiến của số đông.

D. Nói những điều dựa trên chứng cứ và dữ liệu xác đáng.

Câu 2: Trái ngược với khách quan là gì?

A. Nhìn nhận, đánh giá về đối tượng chỉ từ góc độ cá nhân, mang tính thiên vị.

B. Nhìn nhận, đánh giá về đối tượng ở những góc độ khác nhau.

C. Nhìn nhận, đánh giá về đối tượng ở những thời điểm khác nhau.

D. Nhìn nhận, đánh giá về đối tượng dựa trên minh chứng cụ thể.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của công bằng?

A. Đảm bảo sự bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ của con người trước pháp luật.

B. Tạo cơ hội như nhau cho mọi người nhưng có tính đến yếu tố khác biệt.

C. Người yếu thế hơn sẽ được tạo điều kiện tốt hơn để có cơ hội như những người mạnh hơn.

D. Người giàu phải được tạo cơ hội nhiều hơn người nghèo.

Câu 4: Thiếu công bằng mang lại hậu quả gì?

A. Tạo nên bất công, bất bình đẳng, mâu thuẫn, xung đột trong các mối quan hệ.

B. Đem lại lợi ích nhiều hơn cho những người nghèo.

C. Khiến cho người yếu thế có nhiều cơ hội hơn để phát triển.

D. Khiến cho những người tài năng thực sự có nhiều cơ hội hơn để phát triển.

Câu 5: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập. 

- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc nhất. GV gọi 1-2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi1234567
Đáp ánDADABCC

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra đánh giá trên phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-dan-9-ket-noi-bai-4-khach-quan-va-cong-bang

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập (SGK tr.22-23)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức của bài học Khách quan và công bằng vào thực tiễn cuộc sống.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.

c. Sản phẩm học tập: 

- Câu chuyện về sự khách quan, công bằng và bài học cho bản thân. 

- Áp phích tuyên truyền về vai trò của sự công bằng trong xã hội. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Sưu tầm câu chuyện về sự khách quan, công bằng và rút ra bài học cho bản thân 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: 

+ Em hãy sưu tầm câu chuyện về sự khách quan, công bằng và rút ra bài học cho bản thân.

Viết đoạn văn nghị luận bình luận sâu quan điểm: “Không có sự khách quan và công bằng, không thể có niềm tin và sự đồng lòng của mọi người”

- GV hướng dẫn HS khi thực hiện viết văn bình luận lập luận tại nhà, các em có thể ứng dụng mô hình trí tuệ nhân tạo công cụ AI (Gemini/ Chat GPT) nhập câu lệnh khoa học để khai thác sâu hệ thống từ khóa chính luận, tìm kiếm ý tưởng phản biện logic hoặc định hình bộ khung kết cấu cấu trúc dàn ý bài viết nhằm nâng cao hiệu quả làm bài tối ưu.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, sưu tầm các câu chuyện về sự khách quan, công bằng và rút ra bài học cho bản thân. 

- HS mở công cụ AI (Gemini/ Chat GPT) lấy bộ khung cấu trúc lập luận tham khảo, sau đó tự viết văn bản hoàn chỉnh bằng ngôn từ độc lập cá nhân.

- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS nộp sản phẩm vào bài học sau. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

[6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (HS biết áp dụng trợ lý nhân tạo Gen AI có định hướng phục vụ tra cứu từ khóa và thiết lập khung cấu trúc dàn ý đoạn văn bình luận chính luận xã hội).]

GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

Nhiệm vụ 2: Thiết kế áp phích

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công dân 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay