Giáo án NLS Công nghệ 9 CBTP kết nối Bài ôn tập chương I
Giáo án NLS Công nghệ 9 - Chế biến thực phẩm - Kết nối tri thức Bài ôn tập chương I. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Chế biến thực phẩm Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP CHƯƠNG I
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm; cách lựa chọn và bảo quản thực phẩm; một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm.
- Liên hệ kiến thức đã học đến bữa ăn hàng ngày trong gia đình.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Khả năng giao tiếp với người khác khi làm việc nhóm; kĩ năng phân công công việc chung, lên kế hoạch, sắp xếp công việc.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Hệ thống được kiến thức chung chương I.
- Liên hệ, vận dụng được kiến thức đã học vào trong thực tiễn.
Năng lực số (NLS):
- [3.1.TC2a]: Chỉ ra và áp dụng được cách tạo nội dung số (sơ đồ tư duy) ở các định dạng khác nhau.
- [5.3.TC2a]: Chọn được các công cụ số để tạo ra kiến thức (hệ thống hóa bài học).
- [6.1.TC2a]: Phân tích được cách AI/IoT hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (công nghệ bảo quản thực phẩm thông minh).
- [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI hỗ trợ tra cứu và giải quyết vấn đề học tập (tra cứu thông tin dinh dưỡng).
3. Phẩm chất
- Cẩn thận, tỉ mỉ, quan sát để đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận.
- Tò mò, ham học, chủ động tìm kiếm thông tin, tài liệu mở rộng kiến thức.
- Sáng tạo, tự tin trình bày ý kiến.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva)
- Phần mềm tạo trò chơi (Quizizz/Kahoot).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm.
- Giấy A0, bút dạ, bút màu,...
- Điện thoại thông minh/máy tính bảng (nếu có) có kết nối Internet, cài đặt sẵn ứng dụng sơ đồ tư duy (MindMeister/Xmind) hoặc truy cập web AI (ChatGPT/Gemini).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động: Hệ thống hóa kiến thức
a. Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức đã học trong chương I.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy của các nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 6 - 8 HS. - GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận thiết kế sơ đồ tư duy khái quát hệ thống kiến thức đã học trong chương I. Dinh dưỡng và thực phẩm. - GV khuyến khích các nhóm sử dụng phần mềm/ứng dụng vẽ sơ đồ tư duy (như Canva, Xmind, MindMeister) trên máy tính bảng/điện thoại. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận, thiết kế sơ đồ tư duy. - GV quan sát quá trình tiến hành hoạt động của các nhóm HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh để các nhóm trưng bày sản phẩm. - Các nhóm gửi đường link sản phẩm hoặc file ảnh lên nhóm Zalo/Padlet của lớp. - GV sử dụng kĩ thuật 3 : 2 : 1 để các nhóm tiến hành đánh giá, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV nhận xét về kỹ năng sử dụng công cụ số để trình bày thông tin của HS. - GV chuẩn hóa kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | ![]() | - [5.3.TC2a]: HS chọn và sử dụng công cụ số (Canva) để tạo sơ đồ tư duy một cách rõ ràng, mạch lạc. - [3.1.TC2a]: HS chèn hình ảnh minh họa thực phẩm, điều chỉnh màu sắc nhánh để thể hiện ý tưởng. - [2.2.TC2a]: Sử dụng công nghệ số để chia sẻ, trao đổi thông tin. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS cho nhiệm vụ vận dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
1) Trình bày cách lựa chọn các loại thực phẩm thông dụng để xây dựng chế độ ăn hợp lí, tốt cho sức khỏe. Nhận xét về chế độ dinh dưỡng trong khẩu phần ăn hằng ngày của em tại gia đình.
2) Phân tích các phương pháp bảo quản chất dinh dưỡng có trong thực phẩm, lấy ví dụ minh họa ở gia đình và địa phương. Từ đó, hãy đề xuất một số phương án bảo quản chất dinh dưỡng có trong thực phẩm tại gia đình em.
- GV mở rộng: "Ngoài các phương pháp bảo quản truyền thống (muối, phơi), em hãy tìm hiểu và đề xuất các giải pháp công nghệ hiện đại (IoT) đang được áp dụng để bảo quản thực phẩm trong gia đình hiện nay (VD: Tủ lạnh thông minh)."
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết trong thực tiễn trả lời câu hỏi.
- [6.1.TC2a]: HS phân tích cách các thiết bị IoT (Tủ lạnh có cảm biến nhiệt độ/camera) giúp giám sát độ tươi ngon và tự động điều chỉnh nhiệt độ để bảo quản thực phẩm tốt hơn.
- [5.2.TC2b]: HS lựa chọn giải pháp công nghệ (ví dụ: dùng app quản lý hạn sử dụng thực phẩm) để giải quyết vấn đề lãng phí thức ăn tại gia đình.
- GV định hướng (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi.
1) Để xây dựng chế độ ăn hợp lí, tốt cho sức khỏe cần bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng từ các nhóm:
+ Nhóm thực phẩm giàu tinh bột, chất đường, chất xơ;
+ Nhóm thực phẩm giàu chất đạm;
+ Nhóm thực phẩm giàu chất béo;
+ Nhóm thực phẩm giàu vitamin;
+ Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng.
* Nhận xét về chế độ dinh dưỡng trong khẩu phần ăn hàng ngày: HS áp dụng thực tế để trả lời câu hỏi này.
2) Các phương pháp bảo quản chất dinh dưỡng có trong thực phẩm:
+ Tăng hoặc giảm nhiệt độ: làm lạnh hoặc đông lạnh thịt, cá,...; thanh trùng sữa;...
+ Làm khô: thịt treo gác bếp, trái cây sấy,...
+ Ướp muối hoặc đường: cá muối, sấu ngâm,...
+ Điều chỉnh độ pH của thực phẩm: dưa muối, cà muối,...
+ Sử dụng các chất sát khuẩn: sorbic acid, sodium benzoate, củ hành, củ tỏi,...
+ Đóng hộp: thịt, cá đóng hộp,...
+ Sử dụng tác nhân vật lí: tia UV khử trùng trứng,...
→ Một số phương pháp bảo quản chất dinh dưỡng có trong thực phẩm tại gia đình: giảm nhiệt độ, làm khô, ướp muối hoặc đường, điều chỉnh độ pH.
- Ứng dụng công nghệ mới (IoT):
+ Tủ lạnh thông minh (Smart Fridge) tự điều chỉnh nhiệt độ, cảnh báo thực phẩm hết hạn qua điện thoại.
+ Máy hút chân không cầm tay.
+ App gợi ý món ăn dựa trên thực phẩm còn trong tủ lạnh.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị Bài 4 - An toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm.
