Giáo án NLS Công nghệ 9 CBTP kết nối Bài 5: Dự án Tính toán chi phí bữa ăn theo thực đơn
Giáo án NLS Công nghệ 9 - Chế biến thực phẩm - Kết nối tri thức Bài 5: Dự án Tính toán chi phí bữa ăn theo thực đơn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Chế biến thực phẩm Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5: DỰ ÁN: TÍNH TOÁN CHI PHÍ BỮA ĂN THEO THỰC ĐƠN
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Tính toán chi phí cho một bữa ăn theo thực đơn cho trước.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học qua việc chủ động tìm kiếm thông tin, đưa ra kết luận.
- Khả năng giải quyết vấn đề.
- Năng lực quản lí tài chính qua việc tính toán chi phí bữa ăn hằng ngày.
- Khả năng giao tiếp với người khác khi làm việc nhóm; kĩ năng phân công công việc chung, lên kế hoạch, sắp xếp công việc; lắng nghe, chia sẻ, hợp tác, giao tiếp trong làm việc nhóm.
Năng lực riêng:
- Xác định được khối lượng thực phẩm cần dùng trong bữa ăn và giá thành thực phẩm trên thị trường.
- Tính toán được chi phí cho một bữa ăn theo thực đơn cho trước. Từ đó, tính toán được chi phí bữa ăn hằng ngày tại gia đình.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2b]: Tổ chức tìm kiếm giá cả thực phẩm thị trường từ các nguồn uy tín (siêu thị online, trang web so sánh giá)
- [2.4.TC2a]: Sử dụng các công cụ cộng tác trực tuyến để cùng nhau lập bảng tính chi phí nhóm.
- [5.2.TC2a]: Sử dụng phần mềm bảng tính (Excel/Google Sheets) để tính toán chi phí tự động và so sánh các phương án thực đơn.
- [6.2.TC2a]: Sử dụng AI để gợi ý thực đơn tối ưu chi phí hoặc phân tích giá trị dinh dưỡng tương ứng với mức giá.
3. Phẩm chất
- Cẩn thận, tỉ mỉ, quan sát để đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận.
- Trách nhiệm, tích cực trong các hoạt động chung, hoàn thành công việc mà bản thân được giao phó, phối hợp với các thành viên khác trong nhóm để hoàn thành dự án.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm.
- Tranh ảnh, tài liệu, video,... một số mẫu thực đơn khác nhau.
- Máy tính, máy chiếu.
- Học liệu số: Link các trang web giá cả thực phẩm (BachhoaXanh, WinMart...), Chatbot AI, Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm.
- Nghiên cứu bài học trước khi lên lớp.
- Thiết bị số cá nhân (điện thoại/máy tính bảng) có cài đặt ứng dụng bảng tính (Google Sheets/Excel).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động: Tính toán chi phí bữa ăn với thực đơn cho trước
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nâng cao hiểu biết về giá cả các loại thực phẩm, nâng cao kiến thức để tính toán chi phí bữa ăn.
- Giúp HS trau dồi:
+ Kĩ năng thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như từ người thân, bạn bè, internet, sách, báo, cửa hàng, siêu thị,…
+ Kiến thức về giáo dục tài chính phù hợp với lứa tuổi.
+ Kĩ năng làm việc nhóm.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS chi tiết cách tính chi phí bữa ăn theo các bước trong SGK.
- GV có thể yêu cầu HS tính lại hai thực đơn trong SGK theo mức giá thực phẩm tại địa phương để HS có thể tính toán thành thạo.
c. Sản phẩm học tập: HS biết cách tính toán chi phí bữa ăn theo các bước trong SGK.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Tính toán chi phí cho một bữa ăn theo thực đơn cho trước. - GV hướng dẫn HS tiến trình thực hành. - GV hướng dẫn HS: Truy cập website của các hệ thống siêu thị lớn hoặc chợ đầu mối online để lấy báo giá chi tiết, cập nhật nhất cho các nguyên liệu trong thực đơn, thay vì dùng giá ước lượng cảm tính. - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ cụ thể sau: + Nhóm 1 + 2: Tính chi phí bữa trưa cho một gia đình có ba người gồm: bố (42 tuổi), mẹ (38 tuổi), con gái (15 tuổi) theo thực đơn. (Đính kèm bảng 2 bên dưới phần Nhiệm vụ) + Nhóm 3 + 4: Tính chi phí một bữa ăn 24 người với thực đơn của một bàn 6 người theo thực đơn. (Đính kèm bảng 6 bên dưới phần Nhiệm vụ) - GV gợi ý HS: + Sử dụng ứng dụng Google Sheets/Excel trên thiết bị cá nhân để lập các bảng tính chi phí. + Sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT) với câu lệnh (prompt): "Gợi ý các nguyên liệu thay thế cho món [Tên món] để giảm chi phí mà vẫn đảm bảo dinh dưỡng" hoặc "Tính lượng thực phẩm cần thiết cho 24 người ăn dựa trên định lượng 1 người" để tham khảo và so sánh với tính toán của nhóm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc nội dung bài 5, thảo luận và thực hành. - Các thành viên trong nhóm cùng làm việc trên một file Google Sheets được chia sẻ quyền chỉnh sửa, phân công nhau nhập liệu các mục khác nhau (người nhập giá rau, người nhập giá thịt) để hoàn thành bảng tính nhanh chóng. - HS thiết lập công thức tự động (Thành tiền = Số lượng * Đơn giá; Tổng = Sum) để đảm bảo tính chính xác và dễ dàng điều chỉnh khi thay đổi số lượng/đơn giá. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS xung phong trình bày kết quả thực hành. - Các nhóm trình chiếu file bảng tính hoặc gửi link cho GV. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | TÍNH TOÁN CHI PHÍ BỮA ĂN VỚI THỰC ĐƠN CHO TRƯỚC 1. Tiến trình thực hiện - Bước 1: Xác định khối lượng thực phẩm cần dùng trong bữa ăn. - Bước 2: Xác định giá thành hiện tại trên thị trường của từng loại thực phẩm có trong thực đơn. - Bước 3: Tính tổng chi phí cho bữa ăn dựa theo bảng mẫu. (Đính kèm bảng 1 bên dưới phần Nhiệm vụ) 2. Tính toán chi phí bữa trưa cho một gia đình có ba người gồm: bố (42 tuổi), mẹ (38 tuổi), con gái (15 tuổi) theo thực đơn - Bước 1: Xác định khối lượng thực phẩm cần dùng. (Đính kèm bảng 3 bên dưới phần Nhiệm vụ) - Bước 2: Xác định giá thành thực phẩm. (Đính kèm bảng 4 bên dưới phần Nhiệm vụ) - Bước 3: Tính chi phí. (Đính kèm bảng 5 bên dưới phần Nhiệm vụ) 3. Tính chi phí một bữa ăn 24 người với thực đơn của một bàn 6 người theo thực đơn - Bước 1: Xác định khối lượng thực phẩm cần dùng cho một bàn: Khối lượng của từng loại thực phẩm tương ứng với thực đơn của một bàn 6 người trên. - Bước 2: Xác định giá thành thực phẩm. (Đính kèm bảng 7 bên dưới phần Nhiệm vụ) - Bước 3: Tính chi phí. (Đính kèm bảng 8 bên dưới phần Nhiệm vụ) | - [1.1.TC2b]: Tìm kiếm thông tin trên môi trường số. - [5.2.TC2a]: Sử dụng công cụ số để tính toán nhanh chóng và chính xác. - [2.4.TC2a]: Sử dụng công cụ số để cùng tương tác. - [6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng AI để đạt hiệu quả cao hơn. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bảng 1
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bảng 2.
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bảng 3
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bảng 4
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bảng 5
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bảng 6
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bảng 7
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bảng 8
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS tự đánh giá được kết quả dự án của mình và các bạn khác.
b. Nội dung: GV đưa ra các tiêu chí đánh giá, HS tiếp thu và thực hiện tự đánh giá.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn để giúp HS mở rộng và khắc sâu kiến thức; giúp HS kết nối kiến thức đã học về ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS cho nhiệm vụ vận dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..