Giáo án NLS Công nghệ 9 CBTP kết nối Bài 1: Thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm
Giáo án NLS Công nghệ 9 - Chế biến thực phẩm - Kết nối tri thức Bài 1: Thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Chế biến thực phẩm Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG I. DINH DƯỠNG VÀ THỰC PHẨM
BÀI 1: THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG TRONG THỰC PHẨM
(5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Giới thiệu chung các thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm: protein, lipid, carbohydrate, vitamin, chất khoáng, chất xơ và nước, bao gồm:
- Các thực phẩm cung cấp dinh dưỡng chính cho cơ thể người.
- Một số vai trò chính đối với cơ thể người.
- Nhu cầu của cơ thể người.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tìm kiếm và chọn lọc được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm.
- Khả năng giao tiếp với người khác khi làm việc nhóm; kĩ năng phân công công việc chung, lên kế hoạch sắp xếp công việc.
Năng lực riêng:
- Nhận thức công nghệ:
+ Trình bày, phân loại được các nhóm chất dinh dưỡng (các chất sinh năng lượng: protein, lipid, carbohydrate và nhóm các vitamin, chất khoáng) và loại thực phẩm cung cấp chất dinh dưỡng.
+ Nêu được vai trò chính của từng nhóm chất dinh dưỡng với cơ thể người.
+ Trình bày được nhu cầu của cơ thể người với từng nhóm chất.
- Đánh giá công nghệ: Đánh giá được khả năng và sở thích của bản thân với một số ngành nghề liên quan đến dinh dưỡng.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2b]: Sử dụng công cụ tìm kiếm để xác định và so sánh hàm lượng dinh dưỡng trong các loại thực phẩm khác nhau.
- [2.1.TC2b]: Sử dụng các nền tảng kỹ thuật số để cộng tác, chia sẻ kết quả thảo luận nhóm.
- [5.2.TC2a]: Lựa chọn ứng dụng/phần mềm để tính toán nhu cầu năng lượng hoặc theo dõi chế độ dinh dưỡng.
- [6.1.TC2a]: Sử dụng AI để nhận diện thực phẩm và phân tích thành phần dinh dưỡng; hiểu về ứng dụng IoT trong giám sát sức khỏe dinh dưỡng.
3. Phẩm chất
- Cẩn thận, tỉ mỉ, quan sát để đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận.
- Tò mò, ham học, chủ động tìm kiếm thông tin, tài liệu mở rộng kiến thức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm.
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh, tài liệu, video,... một số loại thực phẩm theo nhóm chất dinh dưỡng.
- Một số mẫu vật/sản phẩm là thực phẩm phổ biến tại địa phương.
- Phiếu học tập.
- Học liệu số: Ứng dụng nhận diện thực phẩm (Google Lens/Calorie Mama). Chatbot AI (ChatGPT/Gemini). Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm.
- Đọc trước bài học trong SGK và trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá; tìm hiểu chung về các nhóm dinh dưỡng: khái niệm, phân loại, các thực phẩm cung cấp, vai trò và nhu cầu của cơ thể người. Từ đó đưa ra đặc điểm chung của một số thực phẩm phổ biến ở địa phương và trong cuộc sống.
- Tìm hiểu một số ngành nghề liên quan.
- Thiết bị số cá nhân (điện thoại/máy tính bảng) có kết nối internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS hình dung sơ lược nội dung bài học, đồng thời tạo hứng khởi, kích thích HS tham gia bài học mới.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV đưa ra một số mẫu vật là các loại thực phẩm phổ biến đã chuẩn bị như gạo, ngô, hạt lạc, trứng, rau cải, chuối, ớt chuông,...
- Sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Có thể chia thực phẩm trên thành mấy nhóm? Đó là những nhóm nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân, quan sát kết hợp với kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng HS trả lời (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời: Thực phẩm được chia thành 2 nhóm chính, trong đó gồm:
+ Các chất sinh năng lượng: protein (đạm, lipid (chất béo), carbohydrate.
+ Nhóm các vitamin, chất khoáng, chất xơ, nước.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trên đây là một số loại thực phẩm phổ biến trong cuộc sống hàng ngày, đây là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng phong phú, đa dạng và thiết yếu để cơ thể phát triển khỏe mạnh, cân đối. Vậy, các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm đóng vai trò như thế nào đối với cơ thể người? Để có thông tin đầy đủ và chính xác nhất trả lời cho những câu hỏi trên, từ đó đánh giá được khả năng và hiểu biết bản thân về thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay – Bài 1: Thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về protein
a. Mục tiêu:
- Nêu được cấu tạo của protein, các thực phẩm cung cấp protein.
- Nêu được vai trò của protein đối với cơ thể người và nhu cầu protein của cơ thể người.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục I.1 SGK trang 5 - 6 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Protein và vai trò của protein đối với cơ thể người và nhu cầu protein của cơ thể người.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lipid
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được các thực phẩm cung cấp lipid.
- Nêu được vai trò của lipid đối với cơ thể người và nhu cầu lipid của cơ thể người.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục I.2 SGK trang 6 - 7 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Lipid và vai trò của lipid đối với cơ thể người và nhu cầu lipid của cơ thể người.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV sử dụng câu hỏi 2 hộp chức năng Khám phá SGK tr.7 để dẫn dắt HS: Quan sát Hình 1.4 dưới đây, hãy nêu tên một số loại quả và hạt có thể dùng để sản xuất dầu ăn. Ở nhà em thường sử dụng loại dầu ăn nào? - Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt HS tìm hiểu nội dung hoạt động này. - GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, tổ chức cho các nhóm tiếp tục hoạt động.
- GV yêu cầu HS các nhóm đọc nội dung mục I.2, mỗi thành viên tìm hiểu và ghi chép về một nội dung: + Phân loại, liệt kê các thực phẩm cung cấp lipid. + Vai trò của lipid. + Nhu cầu lipid của cơ thể người. - GV gợi ý: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) với câu lệnh (prompt): "Phân biệt chất béo bão hòa và chất béo không bão hòa, loại nào tốt cho sức khỏe và có trong thực phẩm nào?" để tổng hợp thông tin nhanh chóng và chính xác cho phần thảo luận nhóm. - Sau đó, cả nhóm thảo luận, thống nhất nội dung và điền vào ô ý kiến chung của cả nhóm trên bảng nhóm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. - GV quan sát quá trình làm việc của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS xung phong trả lời câu hỏi Khám phá SGK tr.7: a - đậu nành; b - olive; c - hạt hướng dương; d - hạt lạc. HS khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm; đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV cung cấp thêm một số thông tin để mở rộng kiến thức: Nếu chế độ ăn quá ít chất béo, ở mức độ < 15% năng lượng trong khẩu phần sẽ ảnh hưởng tới quá trình hấp thu vitamin A, D, E - những vitamin tan trong lipid có vai trò tăng cường miễn dịch cho cơ thể, giảm năng lượng cung cấp, giảm sản xuất các enzyme. - GV chuẩn hóa kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. - GV lưu ý với HS cách phân loại chất béo ngoại trừ phân chia theo nguồn gốc, có thể phân loại chất béo dựa trên cấu tạo (chất béo bão hòa, chất béo không bão hòa),... - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG 2. Lipid
- Lipid hay còn gọi là chất béo, thường được cung cấp cho cơ thể qua 2 loại thực phẩm (phân loại theo nguồn gốc): + Chất béo có nguồn gốc động vật: cá hồi, cá trích, trứng, tôm, mỡ động vật,...
+ Chất béo có nguồn gốc thực vật: quả bơ, olive,...; hạt óc chó, hạnh nhân, chia,...; dầu dừa, dầu đậu nành,...
Hình 1.4. Một số loại dầu ăn từ thực vật - Vai trò của lipid: + Cung cấp năng lượng cho cơ thể; + Tham gia tạo hình - cấu trúc tế bào; + Điều hòa hoạt động của cơ thể; + Chế biến thực phẩm, tạo cảm giác ngon miệng khi ăn;... - Nhu cầu của cơ thể người: + Trẻ em: 20 – 30% tổng năng lượng cung cấp cho cơ thể mỗi ngày. + Người lớn: 18 – 25% tổng năng - lượng cung cấp cho cơ thể mỗi ngày. | [6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng AI để đạt hiệu quả cao hơn. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu về carbohydrate
a. Mục tiêu: HS có hiểu biết về nhóm carbohydrate, các thực phẩm cung cấp carbohydrate; nêu được vai trò của carbohydrate đối với cơ thể người và nhu cầu carbohydrate của cơ thể.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục I.3 SGK trang 7 - 8 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Carbohydrate và vai trò của carbohydrate đối với cơ thể người và nhu cầu carbohydrate của cơ thể người.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu về các nhóm vitamin thiết yếu và chất khoáng
a. Mục tiêu:
- HS biết được các loại chất khoáng và vitamin thiết yếu đối với cơ thể; nêu được các thực phẩm cung cấp vitamin và chất khoáng phổ biến.
- Nêu được vai trò của một số vitamin, chất khoáng đối với cơ thể người và nhu cầu các chất đó của cơ thể.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục II.1, II.2 SGK trang 7 - 8 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Một số vitamin, chất khoáng và vai trò của một số vitamin, chất khoáng đối với cơ thể người và nhu cầu một số vitamin, chất khoáng của cơ thể người.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV sử dụng kĩ thuật dạy học mảnh ghép để tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung này. * GĐ 1: Hình thành nhóm mảnh ghép - GV chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia: + Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về các vitamin. + Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về các chất khoáng. - GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu những nội dung như sau: + Phân loại. Các thực phẩm cung cấp phổ biến. + Vai trò của một số vitamin/chất khoáng thiết yếu đối với cơ thể. + Nhu cầu của cơ thể. Những vấn đề, nguy cơ mà cơ thể có thể gặp khi thiếu hụt một số loại vitamin/chất khoáng thiết yếu. * GĐ 2: Hình thành nhóm mảnh ghép - GV tiến hành ghép nhóm 1 với nhóm 2, nhóm 3 với nhóm 4, yêu cầu thành viên các nhóm thảo luận, chia sẻ hoàn thành phiếu học tập số 2:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. Thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV quan sát quá trình làm việc của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Các nhóm mảnh ghép báo cáo sản phẩm. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | II. VITAMIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ, NƯỚC 1. Vitamin - Phân loại: gồm 2 nhóm là vitamin tan trong nước (B, C,...) và tan trong chất béo (A, D,...). - Thực phẩm cung cấp: + Vitamin A: gan, lòng đỏ trứng,...; rau củ, quả có màu vàng như bí đỏ, cà rốt, gấc,...
+ Vitamin D: dầu gan cá, lòng đỏ trứng, sữa,...
+ Vitamin B: các loại ngũ cốc nguyên cám, trứng, cá, hải sản,...
+ Vitamin C: các loại quả như ổi, chanh, cam, cà chua,...
- Vai trò: Bảng 1.1 SGK tr.8 - 9. - Nhu cầu: Bảng 1.1 SGK tr.8 - 9. 2. Chất khoáng - Phân loại: + Chất khoáng đa lượng: Ca, Mg,... + Chất khoáng vi lượng: Sắt, iodine, kẽm,... - Thực phẩm cung cấp: + Sắt: Các loại thịt đỏ, sữa, rau lá màu xanh đậm,...
+ Kẽm: tôm, cua, gan động vật,...
+ Calcium: hải sản, hạt đậu, rau xanh,...
+ Natri: muối biển, các loại gia vị, phô mai,...
- Vai trò: Bảng 1.2 SGK tr. 9 - 10. - Nhu cầu: Bảng 1.2 SGK tr. 9 - 10. | ||||||||||||||||||
Bảng 1.1. Một số loại vitamin thiết yếu
| Vitamin | Các thực phẩm cung cấp vitamin | Vai trò | Nhu cầu |
| Vitamin A | Vitamin A trong thực phẩm có nguồn gốc động vật dưới dạng retinol, còn trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật là caroten (tiền vitamin A). - Gan, lòng đỏ trứng, bơ, sữa, phô mai.... - Rau có màu xanh đậm hoặc vàng, quả có màu vàng: rau muống, rau ngót, cải xanh, rau dền, bí đỏ, cà rốt, xoài, gấc,... | - Vitamin A tham gia vào chức năng thị giác; giúp phát triển, tái tạo các tế bào da, niêm mạc và tăng cường miễn dịch. - Thiếu vitamin A có thể dẫn đến bệnh quảng gà, giảm khả năng miễn dịch. | - Trẻ em dưới 10 tuổi: khoảng 375 – 500 μg/ngày. - Trẻ vị thành niên và người trưởng thành: khoảng 500 – 600 μg/ngày. |
| Vitamin D | Sữa, dầu gan cá, lòng đỏ trứng, bơ.... | - Vitamin D cùng với calcium kích thích sự phát triển của hệ xương, tăng cường quá trình cốt hóa xương. - Thiếu vitamin D có thể gây nên còi xương ở trẻ em và loãng xương ở người trưởng thành. | - Trẻ em, phụ nữ có thai: khoảng 10 µg/ngày. - Người trưởng thành: khoảng 5 µg/ngày. |
| Nhóm vitamin B | - Các loại ngũ cốc, các loại rau, củ, quả, hạt đậu.... - Các loại thịt, cá, trứng, sữa, hải sản, gan động vật.... | - Vitamin B kích thích ăn uống, góp phần vào sự phát triển của hệ thần kinh. - Thiếu vitamin B có thể dẫn đến chán ăn, các triệu chứng về thần kinh.... | Người trưởng thành: - B₁:1-1.4 mg/ngày. - B9: 400 µg/ngày. - B12: 2,4 µg/ngày. |
| Vitamin C | Các loại rau và quả: chanh, cam, bưởi, dưa hấu, ối, cà chua, bắp cải,... | - Vitamin C tham gia quá trình chống oxy hoá, kích thích quả trình liền sẹo diễn ra nhanh và dự phòng bệnh tim mạch. - Thiếu vitamin C có thể dẫn đến quá trình lão hoá diễn ra nhanh chóng và nguy cơ mắc một số bệnh lí tim mạch. | Người trưởng thành: khoảng 70-75 mg/ngày |
Bảng 1.2. Một số chất khoáng thiết yếu
| Chất khoáng | Các thực phẩm cung cấp chất khoáng | Vai trò | Nhu cầu (Người trưởng thành) |
| Sắt | - Các loại thịt đỏ, sữa,..... - Rau lá màu xanh đậm. | - Tham gia vào quá trình tạo máu, là thành phần của enzyme hoặc xúc tác cho phản ứng sinh hoá trong cơ thể. - Thiếu sắt có thể dẫn đến thiếu máu. | - Nam: khoảng 10 mg/ngày. - Nữ: khoảng 15 mg/ngày. Lưu ý: Phụ nữ có thai, cho con bú, trong kì kinh nguyệt nhu cầu tăng gấp đôi so với bình thường. |
| Kẽm | - Tôm, cua, nhuyễn thể, Sò.... - Gan, thịt động vật bốn chân và trứng..... | - Kẽm có vai trò tăng trưởng và tăng cường hệ miễn dịch, đồng thời phát triển hệ thống thần kinh trung ương. - Thiếu kẽm có thể dẫn đến sự phát triển cơ thể và hệ thống thần kinh trung ương. | - Nam: khoảng 15 mg/ngày. - Nữ: khoảng 12 mg/ngày |
| Iodine | - Muối có chứa iodine.... - Các loại thịt, hải sản, lòng đỏ trứng, rau cải,... | - Iodine là thành phần quan trọng của hormone tuyến giáp. - Thiếu iodine có thể dẫn đến bệnh bướu cổ. | Khoảng 150 µg/ngày. |
| Calcium | - Sữa, phô mai, sữa chua.... - Hải sản, rau xanh, hạt đậu.... | - Calcium là thành phần cấu tạo của xương và răng, làm cho xương và răng chắc khỏe. - Thiếu calcium có thể dẫn đến còi xương ở trẻ em và loãng xương ở người lớn. | Khoảng 500 mg/ngày. |
| Natri | - Muối, các loại gia vị.... - Hải sản, phô mai... | - Natri là chất điện giải giúp điều hòa đường huyết, hỗ trợ hoạt động của cơ bắp, bộ não, tim mạch. - Thừa natri có thể dẫn đến bệnh tăng huyết áp. | < 2g natri/ngày (khoảng < 5g muối/ngày). |
Hoạt động 5: Tìm hiểu về chất xơ và nước
a. Mục tiêu: HS có thêm hiểu biết về chất xơ và nước: các thực phẩm cung cấp, vai trò với cơ thể người, nhu cầu của cơ thể.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục II.3, II.4 SGK trang 10 - 11 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Một số chất xơ, nước và vai trò của chất xơ, nước đối với cơ thể người và nhu cầu một số chất xơ, nước của cơ thể người.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao hiểu biết của bản thân về các chất dinh dưỡng trong thực phẩm và vai trò của các chất dinh dưỡng. Từ đó, áp dụng để xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lí.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS cho nhiệm vụ vận dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu HS về một số nghề nghiệp, công việc liên quan đến dinh dưỡng trong thực phẩm như dinh dưỡng viên, yêu cầu HS đọc hộp chức năng Kết nối nghề nghiệp và đưa ra quan điểm cá nhân.
- [5.4.TC2a] GV gợi ý HS: Sử dụng các công cụ trắc nghiệm nghề nghiệp trực tuyến hoặc Chatbot AI (đóng vai chuyên gia tư vấn hướng nghiệp) để tìm hiểu về lộ trình học tập, kỹ năng cần thiết (bao gồm kỹ năng số) của nghề "Chuyên gia dinh dưỡng" hoặc "Công nghệ thực phẩm".
Lưu ý: GV không áp đặt quan điểm đúng – sai lên nhận định của HS mà chỉ đứng ở vai trò giới thiệu, định hướng nghề nghiệp cho các em HS có khả năng phù hợp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..













