Giáo án NLS Công nghệ 9 CBTP kết nối Bài 3: Một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm

Giáo án NLS Công nghệ 9 - Chế biến thực phẩm - Kết nối tri thức Bài 3: Một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Chế biến thực phẩm Kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 3: MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM 
(2 tiết)

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

  • Giới thiệu chung về ngành chế biến thực phẩm và những công việc liên quan: công việc chính, tiềm năng, cơ hội việc làm,...
  • Đặc điểm của một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm như thợ chế biến thực phẩm, thợ vận hành máy sản xuất thực phẩm, đầu bếp trưởng, người chuẩn bị đồ ăn nhanh: công việc chính, đặc trưng nghề nghiệp, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người lao động.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tìm kiếm và chọn lọc được thông tin phù hợp về một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm, vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng được học trong các tình huống thực tiễn.
  • Giao tiếp với người khác trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập về một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức công nghệ: 
    • Nêu được khái quát về ngành nghề chế biến thực phẩm và một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm.
  • Đánh giá công nghệ: Đánh giá được khả năng và sở thích của bản thân với một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2b]: Tổ chức tìm kiếm thông tin về nhu cầu tuyển dụng và mức lương của các nghề thực phẩm trên các trang web việc làm uy tín.
  • [5.4.TC2a]: Sử dụng công cụ số để tự đánh giá năng lực bản thân và xác định lộ trình nghề nghiệp.
  • [6.1.TC2a]: Phân tích sự thay đổi của ngành thực phẩm trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 (dây chuyền tự động hóa, robot nấu ăn).
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng AI để tìm hiểu sâu về một nghề nghiệp cụ thể.

3. Phẩm chất

  • Ham học hỏi, tìm kiếm tài liệu, thông tin về một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm để mở rộng hiểu biết trước và sau giờ học.
  • Nhận thức được khả năng, sở thích và sự phù hợp của bản thân với một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm. 
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Tranh ảnh, tài liệu, video,... giới thiệu về ngành chế biến thực phẩm và một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm.
  • Học liệu số: Các trang web tuyển dụng (VietnamWorks, TopCV...). Công cụ trắc nghiệm tính cách nghề nghiệp (Holland Code Test). Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm. 
  • Đọc trước bài học trong SGK và trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến nội dung bài học để trả lời các câu hỏi ở hộp Kết nối năng lực, Luyện tập, Vận dụng trong SGK.
  • Thiết bị số cá nhân (điện thoại/máy tính bảng) để tra cứu và làm trắc nghiệm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp HS xác định được vấn đề học tập, kích thích HS sẵn sàng tâm thế bước vào giờ học và tạo nhu cầu tìm hiểu về một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi khởi động.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3.1 và trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Hoạt động khởi động: Hãy quan sát Hình 3.1 và cho biết, các công việc trong hình tương ứng với tên gọi nào sau đây: vận hành sản xuất tự động tại nhà máy thực phẩm; sơ chế, chế biến thực phẩm; chuẩn bị đồ ăn nhanh.

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát Hình 3.1, kết hợp kiến thức của bản thân, suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu hỏi.

- [1.1.TC2b]: HS sử dụng từ khóa "công việc thợ vận hành máy thực phẩm" trên Youtube/Google Video để tìm kiếm và xem video mô tả thực tế công việc, giúp hình dung rõ hơn về môi trường làm việc công nghiệp.

- GV quan sát, định hướng HS trả lời (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời: a - vận hành sản xuất tự động tại nhà máy thực phẩm; b, d, g - sơ chế, chế biến thực phẩm; c, e - chuẩn bị đồ ăn nhanh.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, ghi nhận các câu trả lời của HS.

- GV chuẩn hóa kiến thức và dẫn dắt HS vào bài học: Để có thông tin đầy đủ và chính xác nhất về công việc chính của các nghề kể trên và một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm, từ đó đánh giá được khả năng và sở thích của bản thân, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay – Bài 3: Một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về ngành chế biến thực phẩm

a. Mục tiêu: Nêu được khái quát về ngành chế biến thực phẩm.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục I SGK trang 23 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm, tiềm năng và cơ hội việc làm ngành chế biến thực phẩm.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về thợ chế biến thực phẩm

a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm công việc, yêu cầu về năng lực và phẩm chất của thợ chế biến thực phẩm.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục II.1 SGK trang 24 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Đặc điểm công việc, yêu cầu năng lực và phẩm chất của thợ chế biến thực phẩm.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.1 SGK tr.24 và thảo luận nhóm (3 - 5 HS) trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá: 

1. Có nhận định cho rằng, thợ chế biến thực phẩm là người nấu ăn. Theo em, nhận định đó đúng hay sai? Tại sao?

2. Để thực hiện tốt công việc của mình, thợ chế biến thực phẩm phải chú trọng phát triển những năng lực và phẩm chất nào?

- GV sử dụng các câu hỏi định hướng:

+ Thợ chế biến thực phẩm là người làm nhiệm vụ gì?

+ Công việc chính của thợ chế biến thực phẩm là gì?

+ Người lao động cần những kiến thức, năng lực, phẩm chất gì để đáp ứng với yêu cầu nghề nghiệp?

- GV hướng dẫn HS: Sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT) để đặt câu hỏi: "Mô tả một ngày làm việc điển hình của thợ chế biến thực phẩm tại nhà máy đóng hộp" để có thông tin chi tiết và sinh động bổ sung cho SGK.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. 

- GV quan sát quá trình làm việc của HS. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi Khám phá SGK tr.24.

Hướng dẫn trả lời câu 1 hộp Khám phá:

Nhận định “thợ chế biến thực phẩm là người nấu ăn” là sai. Vì thợ chế biến thực phẩm thực hiện rất nhiều nhiệm vụ, có thể kể đến như giết mổ động vật; chuẩn bị, chế biến thịt, cá và các thực phẩm liên quan; làm các loại bánh mì, bánh ngọt và các sản phẩm bột mì; chế biến, bảo quản trái cây, rau, củ và thực phẩm liên quan; nêm và phân loại các sản phẩm là đồ ăn, đồ uống khác nhau,... chứ không chỉ nấu ăn.

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm; đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn hóa kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. 

II. MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

1. Thợ chế biến thực phẩm

- Công việc chính: giết mổ động vật; chuẩn bị, chế biến thịt, cá và các thực phẩm liên quan; làm các loại bánh mì, bánh ngọt và các sản phẩm bột mì; chế biến, bảo quản trái cây, rau, củ và thực phẩm liên quan; nêm và phân loại các sản phẩm là đồ ăn, đồ uống khác nhau.

kenhhoctap

kenhhoctap

- Yêu cầu đối với người lao động:

+ Kiến thức: kiến thức cơ bản về các loại thực phẩm, máy móc, dụng cụ liên quan,...; các yêu cầu cụ thể trong an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động,...

+ Kĩ năng: chế biến các loại thực phẩm như thịt, cá, thuỷ sản, thực phẩm đông lạnh,....

+ Phẩm chất: tỉ mỉ, cẩn thận trong quá trình làm việc,...; chịu khó, ham học, cầu tiến trong chuyên môn,...

[6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng AI để đạt hiệu quả cao hơn.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về thợ vận hành máy sản xuất thực phẩm

a. Mục tiêu: Nhận biết đặc điểm công việc, yêu cầu về năng lực và phẩm chất của thợ vận hành máy sản xuất thực phẩm.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục II.2 SGK trang 24 - 25 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Đặc điểm công việc, yêu cầu năng lực và phẩm chất của thợ vận hành máy sản xuất thực phẩm.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Tìm hiểu về đầu bếp trưởng

a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm công việc, yêu cầu về năng lực và phẩm chất của người đầu bếp trưởng.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục II.3 SGK trang 25 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Đặc điểm công việc, yêu cầu năng lực và phẩm chất của người đầu bếp trưởng.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu cá nhân HS đọc mục II.3 SGK tr.25 và trả lời câu hỏi hộp chức năng Khám phá: Có thể coi đầu bếp trưởng là người chỉ huy, chịu trách nhiệm toàn bộ khu bếp tại nơi làm việc của mình. Theo em, người đầu bếp trưởng cần có phẩm chất và hiểu biết những kiến thức gì để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp của mình?

- GV hướng dẫn HS: Sử dụng AI để hỏi về "Lộ trình thăng tiến từ Phụ bếp lên Đầu bếp trưởng" giúp HS hình dung con đường phát triển nghề nghiệp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. 

- GV quan sát quá trình làm việc của HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi.

- AI sẽ gợi ý các nấc thang: Phụ bếp -> Tổ trưởng -> Bếp phó -> Bếp trưởng

- Các HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

II. MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

3. Đầu bếp trưởng

- Người đầu bếp trưởng cần khéo tay, sạch sẽ, nhanh nhẹn, có mắt thẩm mĩ tốt, nhạy cảm với mùi vị; có sự tỉ mỉ, kiên trì, khéo léo và sáng tạo trong công việc.

- Đầu bếp trưởng cần hiểu biết những kiến thức về lập kế hoạch, phát triển các công thức nấu ăn và thực đơn; ước lượng thực phẩm, chi phí lao động và đặt hàng cung cấp thực phẩm; giám sát chất lượng món ăn ở mọi giai đoạn chuẩn bị và trình bày; hướng dẫn đầu bếp và nhân viên khác trong việc chuẩn bị, nấu ăn, trang trí và trình bày của thực phẩm; chuẩn bị gia vị, nấu các món ăn đặc sản và phức tạp.

kenhhoctap

[5.4.TC2a]: Thảo luận về lộ trình thăng tiến của đầu bếp trường để cập nhật thông tin.

Hoạt động 5: Tìm hiểu về người chuẩn bị đồ ăn nhanh

a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm công việc, yêu cầu về năng lực và phẩm chất của người chuẩn bị đồ ăn nhanh.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục II.4 SGK trang 25 - 26 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Đặc điểm công việc, yêu cầu năng lực và phẩm chất của người chuẩn bị đồ ăn nhanh.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Nhận biết, phân biệt được đặc điểm của một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm.

- Đánh giá được khả năng và sở thích của bản thân đối với một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 

d. Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 7 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

- Kết quả điểm số của HS.

- Đán án (đính kèm ở dưới)

[5.2.TC2b]: Sử dụng Quizizz/Kahoot để tương tác và trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

Câu 1: Công việc chính của đầu bếp trưởng là

A. Nhận đơn hàng của khách hàng và phục vụ tại quầy hoặc bàn.

B. Bảo quản thực phẩm chưa sử dụng, phân loại thực phẩm.

C. Lập kế hoạch, phát triển các công thức nấu ăn và thực đơn.

D. Trộn, nghiền, tách thực phẩm và chất lỏng với các thiết bị khuấy, ép, sàng, lọc.

Câu 2: Phẩm chất cần có của người chuẩn bị đồ ăn nhanh là

A. Có sự tỉ mỉ, kiên trì, khéo léo và sáng tạo trong công việc.

B. Biết cách sử dụng nhiều thiết bị, máy móc.

C. Yêu thích công việc nấu nướng, cẩn thận, kiên trì, tỉ mỉ trong công việc.

D. Khéo tay, sạch sẽ, nhanh nhẹn, có mắt thẩm mĩ tốt, nhạy cảm với mùi vị.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói ngành chế biến thực phẩm?

A. Nghiên cứu cách chế biến sản phẩm từ thực phẩm.

B. Kiểm tra và đánh giá chất lượng nông phẩm trong quá trình chế biến.

C. Là ngành nghiên cứu về cách chế biến và bảo quản các loại thực phẩm, các loại nông sản. 

D. Vận hành dây chuyền chế biến và bảo quản thực phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Câu 4: Để thực hiện tốt công việc của một thợ chế biến thực phẩm cần phải chú trọng phát triển những năng lực nào?

A. Kĩ năng chế biến các loại thực phẩm như thịt, cá, thủy sản, thực phẩm đông lạnh,...

B. Kĩ năng vận hành máy móc.

C. Kĩ năng quản lí đầu bếp và nhân viên.

D. Kĩ năng giám sát máy sản xuất thực phẩm tại nhà máy.

Câu 5: Hình ảnh dưới đây thể hiện ngành nghề nào liên quan đến chế biến thực phẩm?

kenhhoctap

A. Thợ chế biến thực phẩm.

B. Thợ vận hành máy sản xuất thực phẩm.

C. Đầu bếp trưởng.

D. Người chuẩn bị đồ ăn nhanh.

Câu 6: Tiềm năng, cơ hội việc làm của ngành nghề thực phẩm hiện nay và trong tương lai là

A. Việc làm không phổ biến.

B. Việc làm khan hiếm.

C. Việc làm chỉ có tại một số nhà hàng.

D. Việc làm đa dạng.

Câu 7: Tại sao người thợ chế biến thực phẩm phải vô cùng tỉ mỉ, cẩn thận trong quá trình làm việc?

A. Vì liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng.

B. Vì để đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm.

C. Vì ảnh hưởng đến quá trình vận hành, giám sát sản xuất thực phẩm.

D. Vì ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm sau khi chế biến.

Đáp án:

1. C2. C3. B4. A5. D6. D7. A

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi tự luận

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

1) Phân biệt công việc chính của thợ chế biến thực phẩm và thợ vận hành máy sản xuất thực phẩm.

2) Phân tích những phẩm chất cần có của đầu bếp trưởng và của người chuẩn bị đồ ăn nhanh.

- GV yêu cầu HS đọc hộp chức năng Kết nối nghề nghiệp để tìm hiểu về các ngành nghề liên quan. GV đặt câu hỏi để phỏng vấn những đánh giá của HS về khả năng và sở thích của bản thân đối với các công việc liên quan tới chế biến thực phẩm.

Ví dụ: Bản thân em có phải là người yêu thích việc nấu ăn hay không?

+ Em có thường xuyên nấu ăn cho các bữa ăn trong gia đình?

+ Em có hay tìm tòi, khám phá những món ăn mới không? Đó là những món gì?

+ Người thân trong gia đình có cảm nhận như thế nào về những món ăn mà em nấu?

- [5.4.TC2a] GV gợi ý HS: Sử dụng các công cụ trắc nghiệm tính cách nghề nghiệp trực tuyến (như Holland Code Test miễn phí) trên điện thoại để khám phá xem tính cách của mình có phù hợp với nhóm nghề "Kỹ thuật" (Thợ vận hành) hay "Nghệ thuật" (Đầu bếp) hay không.

Bảng 3.1. Bảng tiêu chí đánh giá khả năng và sở thích của bản thân đối với một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm

STTNgành nghề

Tiêu chí 

đánh giá

Thang điểm đánh giá
123
1Thợ chế biến thực phẩmSở thích và phẩm chất cá nhânKhông thích chế biến thực phẩm.Muốn tìm hiểu về công việc của thợ chế biến thực phẩm.Yêu thích thực phẩm; cẩn thận, kiên trì, tỉ mỉ và sáng tạo trong công việc.
Khả năng và năng lực của bản thânKhông thể làm các công việc liên quan.Muốn học để làm được các công việc liên quan.Có thể chế biến, bảo quản và phân loại các thực phẩm như thịt, cá, thủy sản, thực phẩm đông lạnh,...
2Thợ vận hành máy sản xuất thực phẩmSở thích và phẩm chất cá nhânKhông thích vận hành máy móc.Muốn tìm hiểu về công việc của thợ vận hành máy sản xuất thực phẩmYêu thích thực phẩm; cẩn thận, kiên trì, tỉ mỉ trong quá trình làm việc.
Khả năng và năng lực của bản thânKhông thể làm các công việc liên quan.Muốn học để làm được các công việc liên quan.Có thể sử dụng nhiều thiết bị máy móc; có khả năng lên kế hoạch để sử dụng các thiết bị, máy móc đạt hiệu quả tối đa.
3Đầu bếp trưởngSở thích và phẩm chất cá nhânKhông thích nấu nướngMuốn tìm hiểu về công việc của đầu bếp trưởng.Yêu thích công việc nấu nướng; khéo tay, có mắt thẩm mĩ, nhạy cảm với mùi vị; có sự tỉ mỉ, kiên trì và sáng tạo trong công việc.
Khả năng và năng lực của bản thânKhông thể làm các công việc liên quan.Muốn học để làm được các công việc liên quan.Có thể thiết kế thực đơn, tạo ra các món ăn; giám sát việc lập kế hoạch, tổ chức, chuẩn bị và nấu các bữa ăn.
4Người chuẩn bị đồ ăn nhanhSở thích và phẩm chất cá nhânKhông thích nấu nướngMuốn tìm hiểu về công việc của người chuẩn bị đồ ăn nhanh.Yêu thích công việc nấu nướng; cẩn thận; kiên trì, tỉ mỉ trong công việc.
Khả năng và năng lực của bản thânKhông thể làm các công việc liên quan.Muốn học để làm được các công việc liên quan.Có thể chuẩn bị một số ít nguyên liệu; nấu và pha chế thức ăn, đồ uống đơn giản.

Ghi chú: Đánh giá mỗi tiêu chí theo thang điểm từ 1 đến 3 với 3 là cao nhất.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi:

1) Công việc chính của thợ chế biến thực phẩm: giết mổ động vật; chuẩn bị, chế biến thịt, cá và các thực phẩm liên quan; làm các loại bánh mì, bánh ngọt và các sản phẩm bột mì; chế biến, bảo quản trái cây, rau, củ và thực phẩm liên quan; nêm và phân loại các sản phẩm là đồ ăn, đồ uống khác nhau.

+ Công việc chính của thợ vận hành máy sản xuất thực phẩm: thiết lập, vận hành, giám sát máy móc được dùng để giết mổ động vật, cắt thịt từ xác động vật hay nướng, nghiền, trộn, hun nhiệt, chế biến các loại thực phẩm,...

2) Các phẩm chất cần có của người đầu bếp trưởng đáp ứng yêu cầu công việc của người chịu trách nhiệm toàn bộ khu bếp: Đầu bếp trưởng là người thiết kế thực đơn, phát triển các công thức nấu ăn và thực đơn; trực tiếp nấu ăn, trang trí và trình bày thực phẩm,... → cần phải có mắt thẩm mĩ tốt, sự nhạy cảm với mùi vị, sự khéo léo và sức sáng tạo trong công việc. Ngoài ra, đầu bếp trưởng còn là người lập kế hoạch làm việc; hướng dẫn đầu bếp và nhân viên khác trong các công việc bếp,... → cần có sự tỉ mỉ, kiên trì, khéo léo và bao quát.

+ Các phẩm chất cần có của người chuẩn bị đồ ăn nhanh đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp. Với đặc trưng công việc luôn là “ưu tiên tốc độ phục vụ”, nên người làm nghề cần phải yêu thích công việc nấu nướng, nhanh nhẹn nhưng có sự tỉ mỉ, cẩn thận dưới áp lực thời gian.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

- HS trả lời những câu hỏi đánh giá khả năng và sở thích của bản thân đối với các công việc liên quan tới chế biến thực phẩm.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang hoạt động vận dụng.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn để giúp HS mở rộng và khắc sâu kiến thức; giúp HS kết nối kiến thức đã học về ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm vào thực tiễn cuộc sống.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 

c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS cho nhiệm vụ vận dụng.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Chế biến thực phẩm Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay