Giáo án NLS Công nghệ 9 CBTP kết nối Bài 7: Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt

Giáo án NLS Công nghệ 9 - Chế biến thực phẩm - Kết nối tri thức Bài 7: Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Chế biến thực phẩm Kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 7: CHẾ BIẾN THỰC PHẨM KHÔNG SỬ DỤNG NHIỆT

I. MỤC TIÊU 

1. Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Chế biến được một số món ăn đặc trưng cho phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt, đạt yêu cầu kĩ thuật.
  • Yêu thích lao động, tỉ mỉ, kiên nhẫn, cẩn thận, sáng tạo trong công việc.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động thực hành, chế biến các sản phẩm công nghệ thực phẩm, sử dụng và đánh giá các sản phẩm công nghệ, bảo đảm an toàn trong chế biến thực phẩm.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm tòi, sáng tạo sản phẩm trong chế biến thực phẩm, giải quyết các vấn đề công nghệ trong thực tiễn.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số món ăn đặc trưng cho phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt.
  • Thiết kế kĩ thuật: Chế biến được một số món ăn đặc trưng cho phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt.
  • Đánh giá công nghệ: Đưa ra được nhận xét cho một số sản phẩm trong phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt, đánh giá được các sản phẩm đạt yêu cầu kĩ thuật.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2b]: Tổ chức tìm kiếm và đánh giá các công thức chế biến món ăn đa dạng từ các nguồn uy tín trên Internet.
  • [3.1.TC2b]: Thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số (video/ảnh) về quy trình chế biến món ăn.
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI trong học tập để giải thích các hiện tượng hóa học/sinh học trong chế biến thực phẩm (lên men, thẩm thấu) 

3. Phẩm chất

  • Yêu thích lao động, tỉ mỉ, kiên nhẫn, cẩn thận, sáng tạo trong công việc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm. 
  • Dụng cụ nấu ăn: dao thái, thớt, chảo, thìa, đũa, rổ, bếp đun, găng tay chuyên dụng, bộ dụng cụ cắt tỉa trang trí món ăn, bát, đĩa, khăn nylon trải bàn, nồi, vỉ, vại,...
  • Nguyên liệu nấu ăn: xà lách, hành tây, cà chua, rau thơm, su hào non, dưa chuột, hành khô, lạc, chanh, tỏi, ớt, rau răm, mùi tàu, cải bẹ xanh, hành củ tươi.
  • Gia vị nấu ăn: đường, nước mắm, giấm, hạt tiêu (xay nhỏ), dầu ăn, nước tương, muối…
  • Thiết bị số cá nhân (điện thoại) để quay phim/chụp ảnh và tra cứu.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Gợi ý, dẫn dắt HS nhận biết về một số món ăn không sử dụng nhiệt để chế biến.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, HS dựa vào hiểu biết về gia đình, đời sống để trả lời câu hỏi khởi động.

c. Sản phẩm học tập: Một số món ăn không sử dụng nhiệt để chế biến.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV đặt vấn đề: Trong bài học trước, chúng ta đã tìm hiểu về một số món ăn sử dụng phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt ví dụ như rau luộc, súp gà, thịt kho trứng, cá hấp xì dầu, bánh nướng, nem rán, cơm rang, thịt bò xào,...

- GV dẫn dắt HS, yêu cầu HS trả lời câu hỏi Khởi động tr.59 SGK:   

Quan sát Hình 7.1, hãy kể tên một số món ăn không sử dụng nhiệt để chế biến mà em đã có dịp dùng trong các bữa cơm, bữa cỗ hoặc bữa tiệc.

kenhhoctap

Hình 7.1. Một số món ăn kèm chế biến không sử dụng nhiệt

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời:

Một số món ăn không sử dụng nhiệt:

kenhhoctap    kenhhoctap

                 Dưa muối                                             Kim chi

kenhhoctap      kenhhoctap

Sashimi                                    Salad hoa quả

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 7: Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Phương pháp trộn 

a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật của các phương pháp trộn.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục I, quan sát Hình 7.2 - 7.5 và thực hiện nhiệm vụ được giao.

c. Sản phẩm học tập: Phương pháp trộn.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Thực hành phương pháp trộn

a. Mục tiêu: HS chế biến được một số món đặc trưng cho phương pháp trộn, đạt yêu cầu kĩ thuật.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm thực hành nhiệm vụ được giao.

c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm thực hành của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu các nhóm HS chuẩn bị trước nguyên liệu và dụng cụ.

- GV nêu nhiệm vụ thực hành: 

1. Chế biến món trộn dầu giấm rau xà lách.

kenhhoctap

Hình 7.3. Trộn dầu giấm rau xà lách

2. Chế biến món trộn hỗn hợp nộm su hào.

kenhhoctap 

Hình 7.5. Trộn hỗn hợp nộm su hào

- GV hướng dẫn HS hoặc chiếu video cho HS quan sát các bước tiến hành:

https://youtu.be/4OxnjxURj9k?si=o1wIq3XHtRZEVCVT (Chế biến món trộn dầu giấm rau xà lách)

https://youtu.be/8btBahF0m20?si=AxDofkoC4AwDy_XR (Chế biến món trộn hỗn hợp nộm su hào)

- GV yêu cầu HS nêu các bước tiến hành chế biến món trộn dầu giấm rau xà lách và trộn hỗn hợp nộm su hào.

- GV tổ chức cho các nhóm HS hoạt động thực hành.

- GV yêu cầu HS ghi lại quá trình thực hành bằng điện thoại.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hướng dẫn, thực hành nhiệm vụ được giao.

- HS sử dụng điện thoại để quay video ngắn hoặc chụp ảnh các bước quan trọng (Sơ chế, Pha sốt, Trộn, Trình bày) nhằm thể hiện bản thân và kết quả làm việc của nhóm thông qua một "Vlog nấu ăn" ngắn.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Nhóm HS trình bày sản phẩm của nhóm

- HS trình chiếu video/ảnh quá trình (nếu kịp) hoặc gửi lên nhóm lớp sau buổi học.

- Các nhóm khác nhận xét theo Bảng tiêu chí đánh giá (Đính kèm dưới hoạt động 1).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.

- Đánh giá cả kỹ năng ứng dụng công nghệ (quay chụp có an toàn, thẩm mỹ không).

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. 

* Thực hành: Chế biến món trộn dầu giấm rau xà lách

  • Chuẩn bị

- Nguyên liệu: Rau xà lách 200g; Hành tây 30g; Cà chua chín 100g, 1 thìa cà phê tỏi phi vàng; giấm; đường; hạt tiêu (xay nhỏ); dầu ăn; rau thơm, ớt, nước tương.

- Dụng cụ: Dao thái, thớt, chảo, thìa, đũa, rổ, bếp đun, găng tay chuyên dụng; Bộ dụng cụ cắt tỉa trang trí món ăn, bát, đĩa,...

  • Các bước tiến hành

Bước 1. Sơ chế nguyên liệu

- Rau xà lách: Nhặt, rửa sạch, ngâm nước, muối nhạt khoảng 10 phút, vớt ra vẩy cho ráo nước.

- Hành tây: Bóc lớp vỏ khô, rửa sạch, thái mỏng, ngâm giấm, đường (2 thìa súp giấm + 1 thìa súp đường).

- Cà chua: Cắt lát, trộn giấm, đường (2 thìa súp giấm + 1 thìa súp đường).

Bước 2. Chế biến

- Làm nước trộn dầu giấm: Cho 3 thìa súp giấm + 1 thìa súp đường + nửa thìa cà phê muối, khuấy tan; nếm có vị chua, ngọt, hơi mặn. Cho tiếp vào hỗn hợp trên 1 thìa súp dầu ăn, khuấy đều cùng với tiêu + tỏi phi vàng.

- Trộn rau: Cho xà lách, hành tây và cà chua vào một khay to, đổ hỗn hợp dầu giấm vào trộn đều, nhẹ tay.

Bước 3. Trình bày món ăn

Xếp hỗn hợp xà lách vào đĩa, chọn một ít lát cà chua bày xung quanh, trên để hành tây. Trang trí rau thơm, ớt tỉa hoa. Có thể thay đổi nguyên liệu theo yêu cầu của món.

* Thực hành: Chế biến món trộn hỗn hợp nộm su hào

  • Chuẩn bị

- Nguyên liệu: Su hào non 1kg; Dưa chuột 2 quả; Hành khô; Lạc (đậu phộng); Muối; Chanh, tỏi, ớt; Rau răm, mùi tàu, rau thơm; Đường; Nước mắm.

- Dụng cụ: Dao thái, nồi, rổ, thau (âu) nhỏ, bếp đun, găng tay chuyên dụng; bát to dùng để trộn, đũa, muôi, thìa,...; đĩa để trình bày; một khăn nylon trải bàn khi làm để không dây bẩn ra bàn.

  • Các bước tiến hành

Bước 1. Sơ chế nguyên liệu

- Dưa chuột: Rửa sạch, thái lát mỏng.

- Su hào: Gọt, rửa sạch, thái sợi; Trộn đều su hào cùng dưa chuột, với 1 thìa súp muối, để khoảng 5 phút, rửa lại, vắt ráo nước. Cho su hào vào thau (âu) sạch cùng với 2 thìa súp đường, trộn đều (để giữ lại độ giòn), cho nước chanh vào, nêm hơi chua, ngọt.

- Lạc: xát vỏ, giã giập, chia làm hai phần. Rau răm, mùi tàu, rau thơm: nhặt, rửa sạch, thái (cắt) nhỏ, chia làm hai phần. Ớt: chia làm hai phần, một để tỉa hoa, một băm nhỏ.

Bước 2. Chế biến

- Trộn hỗn hợp su hào với một phần rau răm, rau thơm, mùi tàu thái nhỏ với một phần lạc rang với một phần hành phi, sau đó nêm lại với chút nước mắm ngon vừa ăn, tạo thành hỗn hợp nộm.

Bước 3. Trình bày món ăn

- Cho nộm vào đĩa, sau đó rắc lạc rang, hành phi, rau thơm còn lại lên trên.

- Trang trí thêm rau, ớt, dưa chuột tùy ý theo sáng tạo cá nhân. Ăn kèm với bánh phồng tôm, nước chấm chanh, tỏi, ớt pha loãng.

[3.1.TC2b]: Thể hiện bản thân qua việc tạo nội dung số.

Bảng 6.1. Bảng tiêu chí đánh giá thực hành chế biến thực phẩm

STTTiêu chí đánh giáThang điểm đánh giá
123
1.Chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụKhông chuẩn bị hoặc có chuẩn bị nhưng có thiếu nhiều nguyên liệu và dụng cụ.Chuẩn bị được hầu hết các nguyên liệu và dụng cụ.Chuẩn bị đầy đủ nguyên liệu và dụng cụ.
2.Quy trình thực hiện và thao tác thực hànhKhông thực hiện được hoặc thực hiện không đúng theo quy trình đưa ra.Thực hiện đúng phần lớn các bước trong quy trình thực hiện. Chưa thành thạo cách sử dụng các dụng cụ, thiết bị nhà bếp.

- Thực hiện chính xác và nhanh chóng toàn bộ các bước trong quy trình.

- Thao tác sử dụng các dụng cụ, thiết bị nhà bếp khéo léo, thành thạo.

3.Chất lượng sản phẩm (trạng thái, màu sắc, mùi vị của thực phẩm; hình thức trình bày món ăn)

- Trạng thái (độ chín, hình dạng,...), màu sắc, mùi vị của món ăn chưa đạt tiêu chuẩn.

- Trình bày không đẹp.

- Trạng thái (độ chín, hình dạng,...), màu sắc, mùi vị của món ăn gần đạt tiêu chuẩn; có thể thiếu sót ở một trong các tiêu chí chất lượng.

- Trình bày đẹp.

- Trạng thái (độ chín, hình dạng,...), màu sắc, mùi vị của đạt tiêu chuẩn đặc trưng của món ăn. Mùi vị thơm ngon, màu sắc hấp dẫn.

- Trình bày đẹp, bắt mắt.

4.Thời gian hoàn thành và sáng tạo trong công việcKhông hoàn thiện đúng thời gian đã đề ra.Hoàn thiện đúng hoặc nhanh hơn thời gian đã đề ra mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm nhưng chưa có sự sáng tạo.

- Hoàn thiện đúng hoặc nhanh hơn thời gian đã đề ra mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm.

- Có sáng tạo khiến thời gian chế biến nhanh hơn, khắc phục được hạn chế của thực phẩm,...

5.Thái độ, ý thức học tậpMột số thành viên không hoàn thành nhiệm vụ do nhóm phân công.Không có sự phối hợp khi thực hành giữa các thành viên trong nhóm.Mọi thành viên hoàn thành nhiệm vụ do nhóm phân công.
6.An toàn lao độngCó đổ, vỡ trong quá trình thực hành.Chưa biết cách sử dụng đúng các thiết bị, dụng cụ nhà bếp.Sử dụng đúng, an toàn các thiết bị, dụng cụ nhà bếp trong quá trình thực hành.
7.An toàn vệ sinh thực phẩmSản phẩm chưa đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Chưa rửa, dọn sạch sẽ sau khi thực hành; bảo quản các thiết bị, dụng cụ nhà bếp không đúng cách.Sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Nhưng chưa rửa, dọn sạch sẽ sau khi thực hành; bảo quản các thiết bị, dụng cụ nhà bếp không đúng cách.

- Sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Chưa rửa, dọn sạch sẽ sau khi thực hành. Bảo quản các thiết bị, dụng cụ nhà bếp đúng cách.

Hoạt động 3: Phương pháp lên men lactic

a. Mục tiêu: HS chế biến được một số món đặc trưng cho phương pháp muối chua, đạt yêu cầu kĩ thuật.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục II, quan sát Hình 7.6, 7.7 và thực hiện nhiệm vụ được giao.

c. Sản phẩm học tập: Phương pháp lên men lactic.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về các phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức về các phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 7 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

- Kết quả điểm số của HS.

- Đán án (đính kèm ở dưới)

[5.2.TC2b]: Sử dụng Quizizz/Kahoot để tương tác và trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

Câu 1. Phương pháp chế biến thực phẩm nào dưới đây không sử dụng nhiệt?

A. Hấp.

B. Kho.

C. Nướng.

D. Muối nén.
 

Câu 2. Quy trình thực hiện món trộn gồm các bước:

A. Chuẩn bị, chế biến, trình bày.                  B. Chế biến, chuẩn bị, trình bày.

C. Trình bày, chế biến, chuẩn bị.                  D. Trình bày, chuẩn bị, chế biến.

Câu 3. Sản phẩm nào sau đây được chế biến từ phương pháp lên men lactic?

A. kim chi.                                                   B. nộm đu đủ.                 

C. xà lách trộn dầu giấm.                             D. gỏi cuốn.

Câu 4. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Đáp án:

Câu 1. Đáp án D.

Câu 2. Đáp án A.

Câu 3. Đáp án A.

Câu 4. Đáp án B.

Câu 5. Đáp án C.

Câu 6. Đáp án C.

Câu 7. Đáp án D.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học về chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt; Liên hệ kết nối nghề nghiệp liên quan đến bài học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng và Kết nối nghề nghiệp SGK tr.64.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nhiệm vụ về nhà, yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trên Internet, sách, báo hoặc hỏi người thân hay những người xung quanh thực hiện nhiệm vụ tr.64 SGK:

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt trong gia đình em và ở địa phương, ghi lại công thức thực hiện các món đó.

Nhiệm vụ 2: Nhân viên phục vụ đồ ăn uống là tên gọi dành cho những người làm công việc phục vụ khách hàng tại quầy thực phẩm và chuẩn bị món ăn, đồ uống đơn giản trong nhà hàng, quán cà phê, khách sạn, quầy ăn nhanh, nhà ăn, bệnh viện và các cơ sở khác. Tìm hiểu từ Internet, sách, báo,... và cho biết, em nhận thấy mình có phù hợp với công việc này không? Tại sao?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS về nhà thực hiện nhiệm vụ (hỏi người thân, tìm trên Internet,...).

- [1.1.TC2b]: HS tổ chức tìm kiếm thông tin về "các món dưa muối đặc sản vùng miền Việt Nam" (như dưa môn, dưa nhút, dưa mắm) để làm phong phú thực đơn gia đình.

- [6.2.TC2a]: HS sử dụng AI để đóng vai nhà tuyển dụng, phỏng vấn thử về các kỹ năng cần thiết của "Nhân viên phục vụ bàn", giúp HS tự đánh giá mức độ phù hợp với nghề.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS báo cáo vào tiết học sau.

* Nhiệm vụ 1: Gợi ý: Chế biến món dưa góp

  • Chuẩn bị:

+ Nguyên liệu: 4 - 5 quả dưa chuột, 1 củ cà rốt, tỏi, ớt, chanh, lạc (đậu phộng), rau thơm, đường, nước mắm, dấm (chanh).

+ Dụng cụ: Dao, thớt, thau (âu) nhỏ, bếp đun, chảo, găng tay chuyên dụng, bát to dùng để trộn, đũa, muôi, thìa,...; đĩa để trình bày.

  • Các bước tiến hành

Bước 1. Sơ chế nguyên liệu:

+ Dưa chuột: rửa sạch, rồi ngâm nước muối pha loãng khoảng 10 phút rồi vớt ra, rửa lại, để ráo; cắt khúc hoặc khoanh tròn tùy ý.

+ Cà rốt rửa sạch, nạo vỏ và thái sợi.

+ Rau thơm nhặt sạch, ngâm sửa nước muối rồi để ráo, xắt nhỏ.

+ Đậu phộng rang chín vàng, để nguội, xát vỏ rồi giã thô; không nên giã quá nhuyễn khiến đậu phộng bị mủn, mất độ giòn.

Bước 2. Chế biến:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Chế biến thực phẩm Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay