Giáo án NLS Công nghệ 9 CBTP kết nối Bài 4: An toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm
Giáo án NLS Công nghệ 9 - Chế biến thực phẩm - Kết nối tri thức Bài 4: An toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Chế biến thực phẩm Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG II. TỔ CHỨC VÀ CHẾ BIẾN MÓN ĂN
BÀI 4: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM (5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Giới thiệu về an toàn lao động:
+ Vai trò của đảm bảo an toàn lao động.
+ Cách sử dụng, bảo quản các dụng cụ, thiết bị nhà bếp sao cho đảm bảo an toàn lao động.
+ Yêu cầu đối với người chế biến, bố trí bếp nấu và yêu cầu khi sử dụng vật dụng nhà bếp để đảm bảo an toàn lao động trong chế biến thực phẩm.
- Giới thiệu về an toàn vệ sinh thực phẩm trong chế biến thực phẩm:
+ Vai trò của an toàn vệ sinh thực phẩm.
+ Các tác nhân gây mất an toàn và mười quy tắc vàng đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tìm kiếm và chọn lọc được thông tin phù hợp để tìm hiểu, mở rộng kiến thức.
- Khả năng giao tiếp với người khác khi làm việc nhóm; kĩ năng phân công công việc chung, lên kế hoạch, sắp xếp công việc; lắng nghe, chia sẻ, hợp tác, giao tiếp trong làm việc nhóm.
Năng lực riêng:
- Hiểu được vai trò của đảm bảo an toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm trong chế biến thực phẩm.
- Trình bày các biện pháp đảm bảo an toàn lao động đảm bảo an toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm trong chế biến thực phẩm.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2b]: Tổ chức tìm kiếm thông tin về các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế (HACCP, ISO 22000) và các vụ ngộ độc thực phẩm điển hình để phân tích nguyên nhân.
- [4.1.TC2c]: Lựa chọn các thiết bị nhà bếp thông minh có tính năng an toàn cao và biết cách bảo mật thông tin khi sử dụng các thiết bị này.
- [6.2.TC2a]: Sử dụng AI để nhận diện các dấu hiệu thực phẩm hỏng qua hình ảnh.
3. Phẩm chất
- Cẩn thận, tỉ mỉ, quan sát để đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận.
- Tò mò, ham học, chủ động tìm kiếm thông tin, tài liệu mở rộng kiến thức.
- Có ý thức trong việc thực hiện an toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm.
- Tranh ảnh, tài liệu, video,... một số thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh: các trường hợp ngộ độc thực phẩm.
- Máy tính, máy chiếu.
- Học liệu số: Video mô phỏng hệ thống báo cháy thông minh, App cảnh báo an toàn thực phẩm, Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm.
- Giấy A0, bút dạ, bút màu,...
- Thiết bị số cá nhân (điện thoại/máy tính bảng) để tra cứu và thực hiện nhiệm vụ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS hình dung sơ lược nội dung bài học, đồng thời tạo hứng khởi, kích thích HS tham gia bài học mới.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi Khởi động SGK trang 30: Quan sát Hình 4.1 và cho biết, người lao động đang sử dụng những trang bị bảo hộ gì trong quá trình chế biến thực phẩm?

- [1.1.TC2b] GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại để tổ chức tìm kiếm từ khóa "tiêu chuẩn găng tay dùng trong thực phẩm" (như nitrile, không bột) để hiểu rõ hơn về yêu cầu an toàn, thay vì chỉ gọi tên chung chung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân, quan sát kết hợp với kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng HS trả lời (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời: Người lao động sử dụng những trang bị bảo hộ là mũ, khẩu trang, áo dài tay, găng tay,... Những trang bị này giúp người lao động thuận lợi, yên tâm trong quá trình làm việc; hạn chế các nguy cơ mắc phải các tai nạn lao động, nâng cao năng suất làm việc,...
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để có thông tin đầy đủ và chính xác nhất để trả lời những câu hỏi trên, từ đó đánh giá được khả năng và hiểu biết bản thân, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay – Bài 4. An toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của đảm bảo an toàn lao động
a. Mục tiêu: HS hiểu được vai trò của an toàn lao động trong chế biến thực phẩm.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục I.1 SGK trang 30 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Vai trò của an toàn lao động.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sử dụng và bảo quản dụng cụ, thiết bị nhà bếp
a. Mục tiêu: Biết cách sử dụng, bảo quản thiết bị nhà bếp; các yêu cầu đối với người chế biến; sắp xếp, bố trí nhà bếp sao cho hợp lí, thuận tiện, giảm thiểu các nguy cơ gặp phải tai nạn, sự cố trong quá trình chế biến thực phẩm.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục I.2 SGK trang 30 - 32 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Cách sử dụng, bảo quản dụng cụ, thiết bị nhà bếp.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.2 SGK tr. 30 - 32 và thảo luận nhóm (3 - 5 HS) trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá: 1. Quan sát Hình 4.2 về các dụng cụ, thiết bị nhà bếp dưới đây, hãy sắp xếp các dụng cụ, thiết bị đó vào từng nhóm theo chức năng trong quá trình sử dụng. (Đính kèm bên dưới phần Nhiệm vụ 2) 2. Kể tên một số dụng cụ, thiết bị nhà bếp mà gia đình em đang sử dụng và các lưu ý trong quá trình sử dụng, bảo quản các dụng cụ, thiết bị đó để đảm bảo an toàn lao động. - GV yêu cầu HS: Tìm hiểu và lựa chọn các biện pháp an toàn khi sử dụng thiết bị điện thông minh trong nhà bếp Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. - GV quan sát quá trình làm việc của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS xung phong trả lời câu hỏi Khám phá SGK tr.30 - 32. - Gợi ý biện pháp an toàn khi sử dụng thiết bị điện thông minh: Ví dụ: không để thiết bị điều khiển gần nguồn nước, bảo mật mật khẩu wifi kết nối thiết bị. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm; đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn hóa kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | I. AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM 2. Sử dụng và bảo quản dụng cụ, thiết bị nhà bếp a. Một số dụng cụ, thiết bị nhà bếp thông dụng - Dụng cụ cắt thái: dao, thớt. - Dụng cụ nhào trộn: máy đánh trứng. - Dụng cụ đo lường: cân. - Dụng cụ, thiết bị chứa đựng - bài trí: bát, đĩa, cốc; tủ bếp. - Dụng cụ, thiết bị làm sạch: máy rửa bát; khăn lau, găng tay, bình xịt. - Dụng cụ, thiết bị chế biến: bếp từ; xoong (nồi), chảo; bếp gas. - Dụng cụ, thiết bị bảo quản: tủ lạnh; khay và lọ để gia vị. b. Sử dụng và bảo quản dụng cụ, thiết bị nhà bếp (Đính kèm bảng bên dưới phần Nhiệm vụ 2) | [4.1.TC2c]: Chọn lựa các biện pháp an toàn. | ||||||||||||||
Hình 4.2. Một số dụng cụ, thiết bị nhà bếp thông dụng
| ||||||||||||||||
Bảng 4.1. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản các dụng cụ, thiết bị nhà bếp
| ||||||||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu về an toàn lao động trong chế biến thực phẩm
a. Mục tiêu: HS có ý thức thực hiện an toàn lao động trong chế biến thực phẩm.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục I.3 SGK trang 32 - 35 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong chế biến thực phẩm.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò của an toàn vệ sinh thực phẩm
a. Mục tiêu: Nhận biết được vai trò của an toàn vệ sinh thực phẩm.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục II.1 SGK trang 35 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Vai trò của an toàn vệ sinh thực phẩm.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 - 6 HS / nhóm) và trả lời câu hỏi: Theo em, an toàn vệ sinh thực phẩm có vai trò như thế nào đối với cuộc sống con người? - GV mở rộng kiến thức, trình chiếu cho HS xem thêm video để hiểu rõ hơn về vai trò của an toàn vệ sinh thực phẩm. Video: Vệ sinh an toàn thực phẩm: Câu chuyện khổ lắm nói mãi của doanh nghiệp. https://www.youtube.com/watch?v=sNJCIG-mujA - GV cung cấp hình ảnh thực phẩm bị hỏng (mốc, đổi màu) và yêu cầu HS: Sử dụng Google Lens hoặc ứng dụng nhận diện thực phẩm để xác định dấu hiệu hư hỏng và tác nhân gây hại (nấm mốc, vi khuẩn). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. - GV quan sát quá trình làm việc của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS xung phong trả lời câu hỏi. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | II. AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM 1. Vai trò của an toàn vệ sinh thực phẩm - Đảm bảo các điều kiện về an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình chế biến. - Giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh lí cấp tính, mạn tính do nhiễm khuẩn, nhiễm độc có trong thực phẩm không an toàn → Từ đó giảm gánh nặng bệnh tật cho hệ thống y tế quốc gia. - Hạn chế tối đa nguy cơ làm suy giảm sức khoẻ giống nòi và chất lượng dân số và sử dụng thực phẩm không an toàn. - Tạo uy tín và thương hiệu cho ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến thực phẩm của quốc gia với các nước trong khu vực và trên thế giới. - Từ đó tạo ra cơ hội xuất khẩu các sản phẩm nông sản, tạo nguồn lợi kinh tế lớn, giải quyết vấn đề việc làm cho người dân. | [6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng AI để đạt hiệu quả cao hơn. |
Hoạt động 5: Tìm hiểu về an toàn vệ sinh thực phẩm
a. Mục tiêu: HS hiểu được một số tác nhân gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục II.2 SGK trang 35 - 36 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Một số tác nhân gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 6: Tìm hiểu về mười quy tắc vàng đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
a. Mục tiêu: HS hiểu được những nguyên tắc cơ bản để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục II.3 SGK trang 36 - 38 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Những nguyên tắc cơ bản để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt, yêu cầu HS liệt kê những món ăn nhanh đã từng ăn. - GV yêu cầu cá nhân HS đọc mục II.3 SGK tr.36 - 39, quan sát Hình 4.7 và trả lời câu hỏi hộp chức năng Khám phá: 1. Quan sát Hình 4.7 và cho biết, trường hợp nào tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
Hình 4.7. Ruồi đậu trên quả xoài đã gọt vỏ (a), rau được nấu chín kĩ trước khi ăn (b), bánh mì bị mốc (c)
3, Bằng hiểu biết của bản thân, em hãy mô tả sáu bước rửa tay theo hướng dẫn của Bộ Y tế. - GV tổ chức cho HS: Tìm kiếm các Infographic hoặc Poster về "10 nguyên tắc vàng chế biến thực phẩm an toàn" của WHO/Bộ Y tế trên Internet để tham khảo cách trình bày thông tin trực quan. - GV trình chiếu cho HS xem thêm video về cách rửa tay. Video: 6 bước rửa tay đúng cách phòng virus Corona (bộ Y Tế). https://www.youtube.com/watch?v=XUheo7bovUw Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. - GV quan sát quá trình làm việc của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS xung phong trả lời câu hỏi. 1. Trường hợp a và c tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. 2. GV cho HS đọc bài báo về nạn nhân của mất an toàn vệ sinh thực phẩm: 3. Sáu bước rửa tay theo hướng dẫn của Bộ Y tế: + Bước 1. Làm ướt bàn tay bằng nước, lấy xà phòng và chà hai lòng bàn tay vào nhau. + Bước 2. Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ ngoài các ngón tay của bàn tay kia và ngược lại. + Bước 3. Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay. + Bước 4. Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia. + Bước 5. Dùng bàn tay này xaoy ngón tay cái của bàn tay kia và ngược lại. + Bước 6. Xoay các đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại. Rửa sạch tay dưới vòi nước chảy đến cổ tay và làm khô tay. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | II. AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM 3. Mười quy tắc vàng đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm - Quy tắc 1. Chọn thực phẩm tươi, an toàn. - Quy tắc 2. Nấu chín kĩ trước khi ăn. - Quy tắc 3. Ăn ngay sau khi thức ăn vừa được nấu chín. - Quy tắc 4. Bảo quản cẩn thận các thức ăn đã nấu chín. - Quy tắc 5. Đun kĩ lại thực phẩm trước khi ăn. - Quy tắc 6. Không để lẫn thực phẩm sống và chín. - Quy tắc 7. Luôn giữ tay chế biến thực phẩm sạch sẽ. - Quy tắc 8. Giữ sạch các bề mặt chế biến thức ăn, bếp luôn khô ráo, sạch sẽ. - Quy tắc 9. Che đậy thực phẩm để tránh côn trùng và các động vật khác. - Quy tắc 10. Sử dụng nguồn nước sạch, an toàn. | [1.1.TC2b]: Tìm kiếm thông tin trên môi trường số. |

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Nhận biết, phân biệt được đặc điểm của một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm.
- Đánh giá được khả năng và sở thích của bản thân đối với một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn để giúp HS mở rộng và khắc sâu kiến thức; giúp HS kết nối kiến thức đã học về ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS cho nhiệm vụ vận dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu thông tin, trả lời vào vở ghi câu hỏi trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.39: Từ thực tế tại gia đình và địa phương, kết hợp với kiến thức đã học, hãy đề xuất phương án giúp đảm bảo an toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm trong chế biến thực phẩm.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo hình thức tạo bản kế hoạch hoặc Poster tuyên truyền.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà tìm hiểu, hoàn thành nội dung trong hộp chức năng Vận dụng.
- [3.1.TC2a]: HS sử dụng công cụ thiết kế (Canva/PowerPoint) để tạo một Poster tuyên truyền về "An toàn vệ sinh thực phẩm tại bếp ăn gia đình" hoặc "Quy tắc an toàn khi sử dụng bếp gas/điện".
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS nộp sản phẩm lên Padlet/Google Drive của lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dung.
- Chuẩn bị Bài 5. Dự án: Tính toán chi phí bữa ăn theo thực đơn.












