Giáo án NLS Công nghệ 9 CBTP kết nối Bài 2: Lựa chọn và bảo quản thực phẩm

Giáo án NLS Công nghệ 9 - Chế biến thực phẩm - Kết nối tri thức Bài 2: Lựa chọn và bảo quản thực phẩm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Chế biến thực phẩm Kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 2: LỰA CHỌN VÀ BẢO QUẢN THỰC PHẨM 
(5 tiết)

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

  • Cách lựa chọn các loại thực phẩm thông dụng:
    • Nhóm thực phẩm giàu tinh bột, chất đường, chất xơ.
    • Nhóm thực phẩm giàu chất béo.
    • Nhóm thực phẩm giàu vitamin.
    • Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng.
  • Các biện pháp bảo quản chất dinh dưỡng có trong thực phẩm:
    • Các phương pháp bảo quản thực phẩm: tăng hoặc giảm nhiệt độ, làm khô, ướp (muối hoặc đường), điều chỉnh độ pH, sử dụng chất sát khuẩn, đóng hộp, sử dụng tác nhân vật lí.
    • Một số lưu ý khi chế biến thực phẩm: trước và trong khi chế biến.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tìm kiếm và chọn lọc được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các nội dung liên quan.
  • Khả năng giao tiếp với người khác khi làm việc nhóm; kĩ năng phân công công việc chung, lên kế hoạch, sắp xếp công việc.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức công nghệ: 
    • Biết cách lựa chọn các loại thực phẩm thông dụng.
    • Phân tích được các biện pháp bảo quản chất dinh dưỡng có trong thực phẩm.
  • Đánh giá công nghệ: Đánh giá được khả năng và sở thích của bản thân với một số ngành nghề liên quan đến lựa chọn và bảo quản thực phẩm.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2b]: Tổ chức tìm kiếm thông tin về tiêu chuẩn thực phẩm sạch (VietGAP, GlobalGAP) và mã vạch truy xuất nguồn gốc.
  • [3.1.TC2a]: Tạo poster/video ngắn tuyên truyền về an toàn thực phẩm và bảo quản đúng cách.
  • [5.2.TC2a]: Sử dụng ứng dụng quản lý tủ lạnh để theo dõi hạn sử dụng thực phẩm, giảm lãng phí.
  • [6.1.TC2a]: Phân tích vai trò của cảm biến IoT trong kho lạnh bảo quản thực phẩm.
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng AI để gợi ý thực đơn dựa trên nguyên liệu sẵn có.

3. Phẩm chất

  • Cẩn thận, tỉ mỉ, quan sát để đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận.
  • Tò mò, ham học, chủ động tìm kiếm thông tin, tài liệu mở rộng kiến thức.
  • Sáng tạo, tự tin trình bày ý kiến.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm. 
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Phiếu học tập, phiếu đánh giá.
  • Học liệu số: Ứng dụng quét mã vạch (Barcode/QR code). App quản lý hạn sử dụng. Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm. 
  • Đọc trước bài học trong SGK và trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá.
  • Tìm hiểu một số ngành nghề liên quan đến lựa chọn và bảo quản thực phẩm.
  • Thiết bị số cá nhân (điện thoại/máy tính bảng) để tra cứu và thực hiện nhiệm vụ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách lựa chọn thực phẩm

a. Mục tiêu: HS nêu được cách lựa chọn một số thực phẩm thông dụng của từng nhóm chất dinh dưỡng.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục I SGK trang 13 - 17 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Cách lựa chọn một số thực phẩm thông dụng của từng nhóm chất dinh dưỡng.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt HS thông qua câu hỏi Khám phá SGK tr.13: Kể tên một số loại thực phẩm mà em biết. Theo em, có những nhóm thực phẩm nào? Hãy phân chia các thực phẩm vừa kể tên vào từng nhóm thực phẩm đó.

- Dựa trên câu trả lời của HS, GV chia lớp thành 4 nhóm, tương ứng với các nội dung cần tìm hiểu như sau:

1) Nhóm thực phẩm giàu tinh bột, chất đường và chất béo;

2) Nhóm thực phẩm giàu chất đạm và chất béo;

3) Nhóm thực phẩm giàu vitamin;

4) Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng;

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, làm báo cáo thuyết trình về nội dung được phân công. Sản phẩm của mỗi nhóm gồm:

+ Bảng phân công nhiệm vụ các thành viên.

+ Báo cáo về nội dung được phân công, có thể là bài trình chiếu/Poster,... sao cho thể hiện được nội dung gồm: một số loại thực phẩm cung cấp chất dinh dưỡng và các lưu ý khi lựa chọn thực phẩm.

+ Câu trả lời trong hộp chức năng Khám phá tương ứng với nội dung tìm hiểu.

- GV lưu ý HS dựa vào hiểu biết cá nhân để giới thiệu thêm về một số thực phẩm cung cấp chất dinh dưỡng, không giới hạn chỉ với những thực phẩm đã nêu trong SGK.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm bốc thăm nội dung cần tìm hiểu, phân chia nhiệm vụ: nhóm trưởng, thư kí, người thuyết trình, người soạn bài trình chiếu,...

- HS đọc nội dung mục I và quan sát hình trong SGK, kết hợp với hiểu biết cá nhân để tổng hợp kiến thức và câu trả lời câu hỏi Khám phá. Sau đó chọn phương án, chuẩn bị, thực hiện sản phẩm của nhóm mình.

- GV mời từng nhóm thuyết trình, báo cáo về nội dung tìm hiểu của nhóm mình.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Các nhóm lần lượt trình bày nội dung được phân công tìm hiểu, các nhóm còn lại lắng nghe, rút ra nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, đánh giá câu trả lời.

- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần), đánh giá và đưa ra kết luận.

- Kết quả đánh giá dựa trên 3 tiêu chí: GV đánh giá hoạt động học tập của các nhóm, HS tự đánh giá và HS đánh giá lẫn nhau. Các đánh giá dựa trên bảng tiêu chí (Phụ lục). 

Bản báo cáo của các nhóm, tương ứng với các nhóm thực phẩm và cách lựa chọn thực phẩm

[3.1.TC2a]: Sử dụng phần mềm thiết kế Canva, PowerPoint để tạo Poster điện tử hoặc Infographic, kết hợp hình ảnh minh họa sinh động tìm được trên mạng.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi hộp chức năng Khám phá

(SGK tr.13): Gạo nên chọn gạo có hạt đều nhau, không lẫn hạt lép, hạt nhỏ, ít đục, ít rạn nứt, rắn chắc, săn đều, không sâu mọt, mốc, không nát và có mùi thơm đặc trưng. 

+ Gạo tẻ thường có màu hơi trắng đục, thân hạt hơi dài, hình bầu dục.

+ Gạo nếp hạt tròn suôn hai đầu, màu trắng đục, hạt gạo mềm, mát.

(SGK tr.14): a) Thịt nạc vai là miếng thịt dày, đầy đặn, vừa có mỡ, vừa có nạc, tỉ lệ mỡ và nạc cân bằng; khi cắt ngang thớ thịt thường có những vân mỡ màu trắng xen giữa thịt. Nếu muốn chọn thịt của lợn nạc, nên chọn những miếng thịt ít mỡ dính vào bì (da).

b) Thịt ba chỉ (hay còn được gọi là thịt ba rọi): là miếng thịt có phần mỡ và nạc xen kẽ, xếp lớp lên nhau. Nên chọn miếng thịt ít mỡ, mỏng vừa phải, nạc ở sát da, bì (da) mỏng, nhẫn, không có mỡ bèo nhèo.

c) Thịt mông: là miếng thịt có lớp bì, mỡ và nạc được phân tách rõ ràng; phần thịt nạc dày, không còn gân; bì (da) mỏng. Thịt ngon thường không tách rời giữa phần nạc và mỡ, nên chọn những miếng thịt có độ dày vừa phải, tươi ngon.

d) Thịt thăn (hay còn gọi là nạc thăn): là phần thịt nạc không có mỡ, thịt mềm, thở

nhỏ, màu hồng nhạt, có độ kết dính cao (déo).

(SGK tr.15): Một số loại thực phẩm giàu vitamin hay sử dụng: cà rốt, súp lơ, ổi, trứng,...

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các biện pháp bảo quản thực phẩm

a. Mục tiêu: HS biết và phân tích được các biện pháp bảo quản thực phẩm.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục II.1 SGK trang 17 - 21 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Các biện pháp bảo quản chất dinh dưỡng có trong thực phẩm.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..


Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số lưu ý khi chế biến thực phẩm

a. Mục tiêu: HS hiểu được một số lưu ý trước và trong khi chế biến để giữ được tối đa hàm lượng dinh dưỡng trong thực phẩm.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục II.2 SGK trang 21 - 22 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Một số lưu ý khi chế biến thực phẩm.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc SGK mục II.2. Một số lưu ý khi chế biến thực phẩm, kết hợp với quan sát hình, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi hộp chức năng Khám phá.

- Để định hướng cho HS, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

1. Có thể chia thực phẩm thành hai nhóm là thực phẩm tươi sống và thực phẩm khô, bảo quản thực phẩm trong hai nhóm này khi chưa sử dụng ngay cần lưu ý như thế nào?

2. Thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm có thể bị thay đổi bởi những yếu tố nào trong quá trình chế biến? Từ đó, hãy nêu một số lưu ý khi chế biến thực phẩm.

- GV tổ chức cho HS: Tìm kiếm video thí nghiệm hoặc mô phỏng trên Youtube về "sự hao hụt vitamin C khi nấu ở nhiệt độ cao" để trực quan hóa kiến thức và ghi nhớ sâu sắc hơn.

Gợi ý: 

https://www.youtube.com/watch?v=0cpYquf01MA

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. 

- GV quan sát quá trình làm việc của HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Khám phá tr.21: 1. Các loại rau, củ, quả cần ngâm rửa kĩ; không ngâm thịt, cá sau khi cắt, thái. Nếu không chưa sử dụng ngay thì nên bảo quản lạnh hoặc đông lạnh.

2. Chú ý không đun, nấu thực phẩm trong thời gian quá dài.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn hóa kiến thức, sau đó cùng các nhóm kiểm tra câu trả lời trên bảng của trò chơi thi kể tên. Tính điểm giữa các nhóm.

II. CÁC BIỆN PHÁP BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỰC PHẨM

2. Một số lưu ý khi chế biến thực phẩm

a) Bảo quản chất dinh dưỡng trước khi chế biến

- Thịt, cá: không ngâm rửa thịt, cả sau khi cắt, thái vì dễ làm mất các khoáng chất có trong thịt, cá. Bảo quản cẩn thận sau khi giết mổ.

kenhhoctap

- Thực phẩm tươi sống: có thể bảo quản lạnh trong thời gian ngắn và đông lạnh khi chưa cần sử dụng ngay.

- Rau, củ, quả, hạt tươi:

+ Rửa rau thật sạch, chỉ nên cắt, thái sau khi rửa, không để rau khô héo.

+ Rau, củ, quả ăn sống nên gọt vỏ trước khi ăn.

+ Nên sơ chế sạch sẽ và bảo quản lạnh trong thời gian ngắn.

kenhhoctap

- Đậu, hạt khô, gạo:

+ Đậu, hạt khô: nên để trong hộp, lọ kín.... bảo quản nơi khô ráo, mát mẻ.

+ Gạo: không vo, rửa quả kĩ vì sẽ dễ mất vitamin B1.

kenhhoctap

b) Bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến

- Trong quá trình chế biến, thành phần dinh dưỡng có trong thực phẩm sẽ bị thay đổi phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất, thời gian, phương pháp nấu....

+ Đun nấu trong nước quá kĩ hoặc đun lại nhiều lần sẽ làm giảm lượng vitamin trong thực phẩm, nhất là những vitamin tan trong nước như B, C, PP.

+ Chiên rán lâu sẽ mất nhiều vitamin, nhất là vitamin tan trong chất béo như A, D, Ε, Κ.

- Những điều cần lưu ý để bảo quản chất dinh dưỡng khi chế biến:

+ Cho thực phẩm vào luộc hay nấu khi nước đã sôi.

+ Đun nấu ở nhiệt độ thích hợp với từng loại thực phẩm.

+ Khi nấu hạn chế khuấy, đảo nhiều.

+ Hạn chế hâm nóng lại thức ăn nhiều lần sau bảo quản.

[1.1.TC2b]: Tìm kiếm thông tin trên môi trường số.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao hiểu biết của bản thân về cách lựa chọn các loại thực phẩm thông dụng và các biện pháp bảo quản chất dinh dưỡng có trong thực phẩm. Từ đó, áp dụng để xây dựng chế độ ăn hợp lí, tốt cho sức khỏe.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 

c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS cho nhiệm vụ vận dụng.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu với HS một số công cụ tra cứu, cách tìm kiếm thông tin từ internet và một số nguồn thông tin để HS có thể tự tìm hiểu.

https://suckhoedoisong.vn/cach-bao-quan-tot-nhat-de-giu-dinh-duong-cho-5-nhom-thuc-pham-169211013220905256.htm

https://suckhoedoisong.vn/cach-lua-chon-va-che-bien-thuc-pham-giup-dam-bao-chat-dinh-duong-169181891.htm

- GV giao HS về nhà tự tìm hiểu, hoàn thành nội dung trong hộp chức năng Kết nối năng lực Vận dụng SGK trang 17, 22.

- [6.2.TC2a] GV hướng dẫn HS: Sử dụng công cụ AI (như ChatGPT) để gợi ý thực đơn: Nhập danh sách các nguyên liệu đang có trong tủ lạnh nhà mình, yêu cầu AI gợi ý các món ăn có thể chế biến để tận dụng tối đa thực phẩm, tránh lãng phí.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS về nhà tìm hiểu, hoàn thành nội dung trong hộp chức năng Vận dụng.

- [2.1.TC2b]: HS tham gia các nhóm cộng đồng "Yêu bếp", "Sống xanh" trên mạng xã hội để chia sẻ mẹo bảo quản thực phẩm của mình và học hỏi thêm từ cộng đồng (lưu ý an toàn mạng).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV tổ chức cho HS báo cáo vào tiết học sau. Sử dụng kĩ thuật 3 : 2 : 1 để đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức, kết thúc tiết học.

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.

- Chuẩn bị Bài 3 - Một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm.

PHỤ LỤC

PHIẾU 1. ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN CHO CÁC NHÓM

Nhóm:......................... Tên thành viên:.............................................................................

STTTiêu chí đánh giáĐiểmNhóm
1234
1Phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên. Có báo cáo tiến trình hoạt động nhóm.1    
2Các thành viên trong nhóm tham gia đầy đủ, phối hợp nhịp nhàng; đoàn kết, chủ động, tích cực trong hoạt động nhóm.2    
3Báo cáo có nội dung chính xác, đầy đủ. Đáp án câu hỏi của hộp chức năng Khám phá đúng, đủ ý.2,5    
4Báo cáo thu hút, đẹp mắt, sáng tạo và hiệu quả.2,5    
5Hoạt động tích cực trong giờ học. Có nhiều nhận xét và câu hỏi đóng góp ý kiến cho nhóm bạn.2    
 Tổng điểm10    

PHIẾU 2. BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

Họ và tên:...................................................................Nhóm:...................

STTTiêu chí đánh giáThang điểm đánh giá
1234
1Làm việc theo đúng kế hoạch, nhiệm vụ được phân công.    
2Hoàn thành công việc được giao    
3Tích cực tham gia đóng góp ý kiến.    
4Có ý tưởng mới, hay, sáng tạo, đóng góp cho sản phẩm của nhóm.    
5Tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm.    
Tổng điểm    

Ghi chú: Đánh giá mỗi tiêu chí theo thang điểm từ 1 đến 4 với điểm 4 là cao nhất, tối đa 20 điểm/5 tiêu chí. HS đánh dấu vào mức điểm hợp lí theo kết quả tự đánh giá.

PHIẾU 3. BẢNG ĐÁNH GIÁ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

Nhóm:......................... 

Tiêu chí

Tên thành viên

Nhiệt tình tham gia công việcĐưa ra ý kiến và ý tưởng mớiHợp tác, thân thiện, hỗ trợ các thành viên trong nhómHoàn thành nhiệm vụ được phân côngTổng điểm 
 
1…………………..      
2…………………..      
3…………………..      
4…………………..      
5…………………..      
6…………………..      
7…………………..      
8…………………..      
9…………………..      
10………………….      

Ghi chú: Đánh giá mỗi tiêu chí theo thang điểm từ 1 đến 5 với 5 là điểm cao nhất, tối đa 20 điểm/4 tiêu chí.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Chế biến thực phẩm Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay