Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 37: Địa lí ngành thương mại và ngành tài chính ngân hàng
Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 37: Địa lí ngành thương mại và ngành tài chính ngân hàng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 37: ĐỊA LÍ NGÀNH THƯƠNG MẠI VÀ NGÀNH TÀI CHÍNH
NGÂN HÀNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vai trò và đặc điểm của ngành thương mại và tài chính ngân hàng.
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành thương mại và tài chính ngân hàng.
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố ngành thương mại và tài chính ngắn hàng trên thế giới.
- Vẽ được biểu đồ, sơ đồ; đọc và phân tích được bản đồ, số liệu thống kê ngành thương mại và tài chính ngân hàng.
- Liên hệ được các hoạt động thương mại và tài chính ngân hàng ở địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí, phân tích các mối liên hệ giữa các hiện tượng, quá trình địa lí.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học như: bản đồ, bảng số liệu, tranh ảnh.... khai thác internet phục vụ môn học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
Năng lực số (NLS):
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (E-commerce, Fintech).
- 6.3.NC1a: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI (Kiểm chứng dữ liệu quốc tế).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, có ý thức, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Tranh ảnh, video,... về ngành thương mại và tài chính ngân hàng trên thế giới.
- Bản đồ, lược đó ngành thương mại thế giới.
- Sơ đồ hệ thống hoá kiến thức.
- Máy tính, máy chiếu, kết nối mạng Internet.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, đồ dùng học tập.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop có kết nối Internet.
- Tài khoản các ứng dụng AI tạo sinh (ChatGPT, Copilot, Gemini...) và ứng dụng làm việc nhóm trực tuyến.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Huy động được một số kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của HS đã học về ngành thương mại, ngành tài chính ngân hàng
- Tạo hứng thủ học tập, kích thích tò mò giúp HS nắm được bài học thông qua một số liên hệ thực tiễn để kết nối với nội dung bài mới.
b. Nội dung: Bằng những kinh nghiệm và kiến thức đã học, hãy kể tên một số tổ chức thương mại và tài chính ngân hàng lớn trên thế giới mà em biết.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS: Bằng những kinh nghiệm và kiến thức đã học, hãy kể tên một số tổ chức thương mại và tài chính ngân hàng lớn trên thế giới mà em biết.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng KWL:
| K (Em đã biết gì về ngành thương mại và tài chính ngân hàng) | W (Em muốn biết gì về ngành thương mại và tài chính ngân hàng) | L (Em học được gì về ngành thương mại và tài chính ngân hàng) |
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời và bảng KWL
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 bạn đứng dậy chia sẻ quan điểm, suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời, ghi nhận đáp án của HS, chưa vội kết luận đúng sai, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới: Mỗi ngày, chúng ta đều tham gia vào hoạt động thương mại: mua một chai nước, đặt hàng online, thanh toán bằng chuyển khoản hoặc ví điện tử. Nhưng các em có bao giờ tự hỏi: Vì sao các trung tâm thương mại thường tập trung ở thành phố lớn? Vì sao hoạt động tài chính - ngân hàng lại phát triển mạnh ở những trung tâm kinh tế? Để hiểu rõ vai trò, đặc điểm và sự phân bố của ngành thương mại và tài chính ngân hàng, chúng ta cùng tìm hiểu Bài 37: Địa lí ngành thương mại và tài chính ngân hàng.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò, đặc điểm của ngành thương mại
a. Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò và đặc điểm của ngành thương mại.
- Liên hệ được về vai trò của ngành thương mại ở địa phương.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 1, hãy trình bày vai trò và đặc điểm của thương mại.
c. Sản phẩm học tập: Vai trò và đặc điểm của ngành thương mại
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành thương mại
a. Mục tiêu:
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành thương mại.
- Liên hệ được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành thương mại ở địa phương.
b. Nội dung: Dựa vào sơ đồ, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố thương mại.
c. Sản phẩm học tập: các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành thương mại
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Dựa vào sơ đồ, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố thương mại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS chủ động khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết của bản thân để hoàn thành sản phẩm. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS đứng dậy trình bày kết quả. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố - Vị trí địa lí: hình thành đầu mối thương mại - Trình độ phát triển kinh tế và lịch sử - văn hoá: Cơ cấu thương mại, quy mô phát triển thương mại. - Đặc điểm dân cư: sức mua và nhu cầu của người dân, hình thành mạng lưới thương mại. - Khoa học - công nghệ: thay đổi cách thức, loại hình thương mại. - Toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế: thúc đẩy đầu tư quốc tế, phát triển ngoại thương, hình thành các tổ chức thương mại quốc tế. |
Hoạt động 3: Tình hình phát triển và phân bố ngành thương mại
a. Mục tiêu:
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố ngành thương mại.
- Liên hệ được sự phát triển ngành thương mại ở địa phương.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục a và hình 37, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố thương mại trên thế giới.
c. Sản phẩm học tập: Tình hình phát triển và phân bố ngành thương mại.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò và đặc điểm ngành tài chính ngân hàng
a. Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò và đặc điểm ngành tài chính ngân hàng.
- Liên hệ được về vai trò của ngành tài chính ngân hàng ở địa phương.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 1, hãy trình bày vai trò và đặc điểm của tài chính ngân hàng.
c. Sản phẩm học tập: vai trò và đặc điểm ngành tài chính ngân hàng
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin trong mục 1, hãy trình bày vai trò và đặc điểm của tài chính ngân hàng. - GV lấy ví dụ, liên hệ thực tế tại địa phương. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu thêm phần em có biết để hoàn thành nhiệm vụ. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, - GV chuyển sang nội dung mới. | II. Ngành tài chính ngân hàng 1. Vai trò và đặc điểm ngành tài chính ngân hàng - Vai trò: + Là huyết mạch của nền kinh tế, động lực thúc đẩy kinh tế phát triển. + Cung cấp các dịch vụ tài chính, đảm bảo cho các hoạt động đầu tư và sản xuất diễn ra liên tục, góp phần điều tiết sản xuất và ổn định nền kinh tế. + Xác lập các mối quan hệ tài chính trong xã hội, góp phần tạo việc làm, tăng năng suất lao động. + Thông qua các hoạt động tài chính toàn cầu, thúc đẩy toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới. - Đặc điểm: +Tài chính ngân hàng là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều hoạt động như ngân hàng, tài chính doanh nghiệp, tài chính công, tài chính quốc tế,... + Do tính rủi ro cao và có phản ứng dây chuyển trong hệ thống nên sản phẩm tài chính ngân hàng thường được thực hiện theo những quy trình nghiêm ngặt. + Khách hàng lựa chọn dịch vụ tài chính ngân hàng dựa vào tính thuận tiện, sự an toàn, lãi suất và phi dịch vụ. Chất lượng sản phẩm thường chỉ có thể được đánh giá trong và sau khi sử dụng dịch vụ. |
Hoạt động 5: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành tài chính ngân hàng
a. Mục tiêu:
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành tài chính ngân hàng.
- Liên hệ được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành tài chính ngân hàng ở địa phương.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 2, hãy phản tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố tài chính ngân hàng.
c. Sản phẩm học tập: các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành tài chính ngân hàng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 6: Tình hình phát triển và phân bố ngành tài chính ngân hàng
a. Mục tiêu:
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố ngành tài chính ngân hàng.
- Liên hệ được về tình hình phát triển ngành tài chính ngân hàng ở địa phương.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 3, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố tài chính ngân hàng
c. Sản phẩm học tập: tình hình phát triển và phân bố ngành tài chính ngân hàng
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Dựa vào thông tin trong mục 3, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố tài chính ngân hàng? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu thêm phần em có biết để hoàn thành nhiệm vụ. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV mở rộng: Ngân hàng Thế giới (WB) là tổ chức tài chính quốc tế, cung cấp những khoản vay nhằm thúc đẩy kinh tế cho các nước, thông qua các chương trình vay vốn. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) hoạt động với mục đích thúc đẩy hợp tác tiền tệ toàn cầu, bảo đảm sự ổn định tài chính, tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Tình hình phát triển và phân bố - Ngành tài chính ngân hàng xuất hiện từ lâu và phát triển ở nhiều nước trên thế giới. Nhiều tổ chức tài chính ngân hàng quốc tế được thành lập. Tài chính ngân hàng là một trong những ngành trụ cột ở các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Anh, Đức, Pháp, Liên bang Nga, Hàn Quốc... Ở các nước đang phát triển, hoạt động tài chính ngân hàng cũng ngày càng sôi động và có đóng góp lớn đối với sự phát triển chung của nền kinh tế. - Các trung tâm tài chính hàng đầu thế giới là Niu Oóc, Luân Đôn, Thượng Hải, Tô-ky-... |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Phân tích được mối quan hệ tác động của các đối tượng địa lí với nhau và củng cố lại các kiến thức đã học.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.106.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học trong thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Tìm hiểu và cho biết tên các tổ chức kinh tế khu vực mà Việt Nam tham gia.
- GV hướng dẫn HS:
+ [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm trên thiết bị số để truy cập các trang thông tin điện tử uy tín của Bộ Ngoại giao hoặc Bộ Công thương để lấy dữ liệu.
+ [6.3.NC1a]: Sử dụng các chatbot AI để yêu cầu tổng hợp nhanh các mốc thời gian Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế. Tuy nhiên, HS bắt buộc phải tiến hành đánh giá được độ chính xác và tin cậy của thông tin do AI sinh ra bằng cách đối chiếu (fact-check) lại các mốc thời gian này với trang thông tin của Cổng thông tin điện tử Chính phủ (chinhphu.vn) nhằm loại bỏ thông tin ảo do AI tạo ra trước khi đưa vào báo cáo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm kiến thông tin, hình ảnh tại nhà.
- Gợi ý tìm hiểu: Tên tổ chức, Việt Nam tham gia năm nào, vai trò của tổ chức đó với Việt Nam cũng như vai trò của Việt Nam đối với tổ chức đó...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS nộp báo cáo (file mềm) trên nhóm học tập và báo cáo 5 phút ở tiết sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá thái độ học tập của HS, kết thúc bài học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức bài 37.
- Hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dung.
- Làm bài tập bài 37 SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 38: Thực hành: Viết báo cáo tìm hiểu về một ngành dịch vụ.
