Giáo án NLS Địa lí 7 kết nối Chủ đề 2 Đô thị: Lịch sử và hiện tại
Giáo án NLS Địa lí 7 kết nối tri thức Chủ đề 2 Đô thị: Lịch sử và hiện tại. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 7 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ CHUNG 2. ĐÔ THỊ: LỊCH SỬ VÀ HIỆN TẠI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân tích được các điều kiện địa lí và lịch sử góp phần hình thành và phát triển một đô thị cổ đại và trung đại (qua một số trường hợp cụ thể).
- Trình bày được mối quan hệ giữa đô thị với các nền văn minh cổ đại; vai trò của giới thương nhân với sự phát triển đô thị châu Âu trung đại.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động học tập.
Năng lực địa lí:
- Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm thông tin, hình ảnh phục dựng đô thị cổ).
- [2.4.TC1a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác (Sử dụng nhóm Zalo/Padlet để thảo luận nhóm).
- [5.3.TC1a]: Chọn được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức rõ ràng (Sử dụng Google Earth để phân tích địa thế đô thị).
- [6.2.TC1a]: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI để đóng vai nhân vật lịch sử hoặc giải thích thuật ngữ).
3. Phẩm chất
- Trân trọng những giá trị văn hóa của nhân loại, kế thừa và phát huy trong công cuộc phát triển đất nước.
- Có ý thức tuân thủ quy tắc ứng xử trên môi trường mạng khi khai thác thông tin.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 7.
- Phiếu học tập.
- Tranh ảnh, tư liệu, video về một số nội dung trong bài học.
- Máy tính giáo viên, máy chiếu.
- Phần mềm/Ứng dụng: Google Earth/Maps, Công cụ AI (ChatGPT/Gemini), Padlet/Google Drive/KahootQuizizz.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 7.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có).
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Điện thoại thông minh/máy tính bảng (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đô thị và sự hình thành các nền văn minh cổ đại
a. Mục tiêu:
- Trình bày được những điều kiện địa lí và lịch sử dẫn đến sự hình thành các đô thị ở phương Đông thời cổ đại.
- Chỉ ra được vai trò của các đô thị trong sự hình thành và phát triển các nền văn minh cổ đại.
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về các đô thị cổ đại phương Đông.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về các đô thị cổ đại phương Tây.
- Các nhóm đọc thông tin mục 1 và quan sát hình ảnh (SGK tr.171-172) và hoàn thành các thông tin trong bảng:
| Các đô thị cổ đại phương Đông | Các đô thị cổ đại phương Tây | |
| Điều kiện hình thành | ||
| Mối quan hệ với các nền văn minh cổ đại |
c. Sản phẩm học tập:
- HS nêu và phân tích được sự khác biệt về điều kiện địa lí và lịch sử để hình thành các thành thị cổ đại ở phương Đông và phương Tây.
- HS phân tích được vai trò của các thành thị đối với những nền văn minh cổ đại.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 2 nhóm: + Nhóm 1: Tìm hiểu về các đô thị cổ đại phương Đông. + Nhóm 2: Tìm hiểu về các đô thị cổ đại phương Tây. - GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát hình ảnh trong mục 1 (SGK tr.171-172).
- GV yêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu bài tập sau:
- GV hướng dẫn HS sử dụng Google Earth trên máy tính/điện thoại, gõ từ khóa "Acropolis of Athens" hoặc "Colosseum Rome". Yêu cầu HS thu nhỏ bản đồ (Zoom out) để quan sát địa thế xung quanh (gần biển Địa Trung Hải, các cảng biển). - GV mở rộng kiến thức cho HS: Hình 2. Đô thị cổ Mô-hen-giô Đa-rô (phục dựng): Các nhà khảo cổ đã tiến hành khai quật trên quy mô lớn ở Mô-hen-giô Đa-rô (thuộc Pa-ki-xtan ngày nay) trên diện tích khoảng 100 km2 chia thành hai khu đông - tây. Khu đông là phố phường lớn, khu tây là thành quách. Trong thành có kho thóc xây bằng gạch và những công trình kiến trúc dùng để tắm rửa gọi là “Hồ khe lớn”. Kho thóc rất lớn khiến mọi người kinh ngạc. Điều này chứng tỏ: Mô-hen-giô Đa-rô là một đô thị lớn. Nhà cửa xây bằng gạch đá đốt qua lửa. Điều khiến các nhà khảo cổ kinh ngạc nhất là ở đây có một hệ thống thoát nước hoàn chỉnh. Trình độ hoàn thiện của hệ thống thoát nước này ở một số các đô thị hiện đại bậc trung cũng chưa thể đạt tới được. Ngoài ra, Mô-hen-giô Đa-rô còn có rất nhiều cảng sông thông với sông Ấn và biển Ả Rập. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục 1, quan sát hình ảnh (SGK tr.171-172), thảo luận và hoàn thành phiếu bài tập. - HS thao tác xoay bản đồ 3D, quan sát vị trí ven biển của A-ten. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Các thành viên trong nhóm bổ sung ý kiến (nếu có). - Nhóm còn lại lắng nghe và ghi chép. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV thu lại phiếu bài tập của các nhóm để cho điểm. - GV nhật xét, đánh giá, chuẩn kiến thức về đô thị và sự hình thành nền văn minh cổ đại. | 1. Đô thị và sự hình thành nên văn minh cổ đại - Ở phương Đông: + Từ khoảng thiên niên kỉ IV TCN đến thiên niên kỉ II TCN, trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi như: sông Nin (ở Ai Cập), sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát (ở Lưỡng Hà), sông Ấn, sông Hằng (ở Ấn Độ),... đã có cư dân tập trung sinh sống. + Người dân canh tác nông nghiệp trên những đồng bằng màu mỡ, phì nhiêu, chăn nuôi gia súc, dệt vải, làm đồ gốm,... + Do sản xuất dần phát triển, dân số tăng lên, những khu định cư nhỏ ban đầu đã dân mở rộng thành các khu dân cư đông đúc và có sự phân công lao động => hình thành các đô thị (thành thị) cổ đại như: Ba-bi-lon (ở vùng Lưỡng Hà), Mem-phít (ở Ai Cập), Mô-hen-giô Đa-rô (ở Ấn Độ),… - Ở phương Tây: + Ở Hy Lạp, La Mã cổ đại, đất đai khô cằn chỉ thích hợp trồng những cây lâu năm, tuy nhiên, lại có nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc hình thành những hải cảng. => Chính những hải cảng này đã trở thành trung tâm của các đô thị. - Do sống gần biển, có nhiều mỏ khoáng sản nên cư dân ở đây sớm phát triển mạnh hoạt động buôn bán hàng hải và sản xuất thủ công nghiệp. - Mối quan hệ giữa đô thị với các nền văn minh cổ đại: + Tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành của các nền văn minh cổ đại. + Hầu hết đô thị ở phương Đông là trung tâm hành chính, quân sự, đầu mối kinh tế và giao thông của các quốc gia cổ đại. Những đô thị cổ gắn liền với sự hưng thịnh và suy tàn của các nền văn minh đầu tiên ở phương Đông. + Các đô thị ở phương Tây cổ đại đều đóng vai trò là trung tâm kinh tế, chính trị của nhà nước, đồng thời cũng đặt nền tảng cho sự hình thành và phát triển của các nền văn minh. | [5.3.TC1a]: Sử dụng công nghệ số để tạo kiến thức, đổi mới quy trình. |
Hoạt động 2: Các đô thị châu Âu thời trung đại và vai trò của giới thương nhân
a. Mục tiêu:
- Phân thích được các điều kiện dẫn đến sự ra đời của các đô thị trung đại ở Tây Âu.
- Nêu được vai trò của tầng lớp thương nhân đối với các đô thị trung đại ở châu Âu.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh trong mục 2 (SGK tr.172-174), sau đó, thực hiện các nhiệm vụ:
+ Phân tích điều kiện dẫn đến sự ra đời của các đô thị trung đại ở Tây Âu.
+ Cho biết vai trò của tầng lớp thương nhân đối với các đô thị trung đại ở châu Âu.
c. Sản phẩm học tập: HS phân tích được điều kiện dẫn đến sự ra đời của các thành thị trung đại ở Tây Âu và nêu được vai trò của giới thương nhân đối với sự phát triển của các thành thị trung đại ở châu Âu.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về sự hình thành và phát triển của các đô thị thời cổ đại và trung đại; vai trò của giới thương nhân trong các đô thị trung đại ở châu Âu.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận, trình bày sự khác biệt trong việc hình thành các đô thị ở phương Đông và phương Tây cổ đại.
- HS chơi trò chơi trắc nghiệm ôn lại kiến thức.
c. Sản phẩm học tập:
- HS trình bày được những điểm khác biệt trong việc hình thành các đô thị phương Đông và phương Tây cổ đại.
- HS chọn đáp án đúng bài tập trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trình bày sự khác biệt trong việc hình thành các đô thị phương Đông và phương Tây cổ đại.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Tìm kiếm thông tin để mở rộng kiến thức.
- Rèn luyện năng lực tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề,…
b. Nội dung:
GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà: Tìm hiểu thông tin về hoạt động kinh tế và vai trò của giới thương nhân trong các thành phố lớn hiện nay, cũng như ý nghĩa của chúng đối với sự phát triển của các quốc gia trong thời kì hiện đại.
c. Sản phẩm học tập: HS tìm kiếm thông tin và ghi lại thành một bản báo cáo kết quả tìm hiểu để chia sẻ với lớp và GV.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm: Tìm hiểu thông tin về hoạt động kinh tế và vai trò của giới thương nhân trong các thành phố lớn hiện nay, cũng như ý nghĩa của chúng đối với sự phát triển của các quốc gia trong thời kì hiện đại.
- GV gợi ý một số trang web uy tín để tìm kiếm thông tin cho HS.
- HS có thể trình bày bài tập dưới dạng một bài báo cáo, powper point, video thuyết trình,…
- GV lưu ý HS trình bày thông tin một cách ngắn ngọn, súc tích, có trọng tâm; hình ảnh, video phải phục vụ cho vấn đề đang tìm hiểu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành tìm kiếm tài liệu, hình ảnh liên quan đến nội dung bài tập.
- GV giải đáp các thắc mắc (nếu có) của HS trong quá trình HS thực hiện bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức cho HS trình bày sản phẩm vào đầu giờ học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Tìm hiểu về các đô thị lịch sử và đô thị ở hiện tại.
- Hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Lịch sử và Địa lí 7 – phần Địa lí.
Phiếu học tập
Trường:………….. Lớp:……………… PHIẾU HỌC TẬP Thời gian làm bài: 10 phút Nhóm: … Đọc thông tin mục 1 và quan sát hình ảnh (SGK tr.171-172) và hoàn thành các thông tin sau:
|

