Giáo án NLS Địa lí 7 kết nối Bài 19: Châu Nam Cực

Giáo án NLS Địa lí 7 kết nối tri thức Bài 19: Châu Nam Cực. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 19: CHÂU NAM CỰC

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

  • Trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.
  • Trình bày được những đặc điểm về vị trí địa lí và thiên nhiên nổi bật của châu Nam Cực.
  • Mô tả được kịch bản về sự thay đối của thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu.
  • Phân tích được bản đồ và các hình ảnh về châu Nam Cực.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động học tập.

Năng lực địa lí: 

  • Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ địa lí trong học tập.
  • Năng lực nhận thức Địa lí: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (xác định vị trí), giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên; phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa các đối tượng tự nhiên và biến đổi khí hậu toàn cầu tới thiên nhiên châu Nam Cực.
  • Năng lực vận dụng kĩ năng Địa lí vào cuộc sống: vận dụng những kiến thức về châu Nam Cực vào những tình huống cần thiết trong cuộc sống.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm thông tin lịch sử, địa lý).
  • [2.4.TC1a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác (Sử dụng Padlet/Zalo/PowerPoint để làm việc nhóm).
  • [5.3.TC1a]: Chọn được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức rõ ràng (Sử dụng Google Earth để trực quan hóa kiến thức).
  • [6.2.TC1a]: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI Chatbot hỗ trợ tóm tắt thông tin hoặc giải thích hiện tượng).

3. Phẩm chất

  • Có những hiểu biết đúng đắn về đặc điểm tự nhiên châu Nam Cực.
  • Yêu thiên nhiên; có ý thức bảo vệ tự nhiên giữa bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu.
  • Yêu khoa học, ham học hỏi, tìm tòi.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 7.
  • Bản đồ châu Nam Cực.
  • Hình ảnh, video về tự nhiên Nam Cực, các hoạt động nghiên cứu tại châu Nam Cực.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Phần mềm/Ứng dụng: Google Earth, Trình duyệt Web, Công cụ AI (ChatGPT/Copilot - nếu có điều kiện), Padlet/Google Drive.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 7. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến châu Nam Cực (nếu có).
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động (nếu có điều kiện)

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực

a. Mục tiêu: Trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.

b. Nội dung: 

GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục 1, quan sát hình ảnh (SGK tr.162) và nêu các mốc lớn trong lịch sử khám phá, nghiên cứu châu Nam Cực.

c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở các mốc lớn trong lịch sử khám phá, nghiên cứu châu Nam Cực.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục 1, quan sát hình ảnh (SGK tr.162) và trả lời câu hỏi: Nêu các mốc lớn trong lịch sử khám phá, nghiên cứu châu Nam Cực.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính/điện thoại, thực hiện quy trình tìm kiếm với từ khóa "Roald Amundsen Nam Cực" hoặc "Lịch sử khám phá Nam Cực" để kiểm chứng và bổ sung thông tin ngoài SGK (hình ảnh nhà thám hiểm, con tàu).

- GV cho HS đọc mục “Em có biết” (SGK tr.162) đề mở rộng kiến thức về “Hiệp ước châu Nam Cực”.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục 1, quan sát hình ảnh (SGK tr.162) và suy nghĩ câu trả lời.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS nêu các mốc lớn trong lịch sử khám phá, nghiên cứu châu Nam Cực.

- Các HS còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhật xét, đánh giá, chuẩn kiến thức về các mốc lớn trong lịch sử khám phá, nghiên cứu châu Nam Cực.

1. Lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực

- Năm 1820, hai nhà hàng hải người Nga là Bê-linh-hao-den và La-da-rép đã phát hiện ra lục địa Nam Cực.

- Năm 1900, nhà thám hiểm người Na-uy là Boóc-rơ-grê-vim đã đặt chân tới lục địa Nam Cực.

- Ngày 14/12/1911, nhà thám hiểm A-mun-sen người Na Ủy (cùng các đồng đội) tới được điểm cực Nam của Trái Đất.

- Từ năm 1957, việc nghiên cứu châu Nam Cực được xúc tiến mạnh mẽ và toàn diện.

[1.1.TC1b]: Tìm kiếm thông tin trên môi trường số.

Hoạt động 2: Vị trí địa lí

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được vị trí địa lí của châu Nam Cực.

- Phân tích được bản đồ và các hình ảnh về châu Nam Cực.

b. Nội dung: 

GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục 2, quan sát bản đồ Hình 2 (SGK tr.163) hoặc bản đồ treo tường và thực hiện các nhiệm vụ:

+ Xác định trên bản đồ vị trí của châu Nam Cực.

+ Cho biết vị trí địa lí ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu của châu Nam Cực.

c. Sản phẩm học tập: HS xác định được trên bản đồ vị trí và trình bày được những ảnh hưởng của vị trí địa lí đến khú hậu châu Nam Cực.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được những đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên nổi bật của châu Nam Cực.

- Phân tích được các hình ảnh về châu Nam Cực.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu thông tin và quan sát hình ảnh trong mục 3 (SGK tr. 164), sau đó thực hiện các nhiệm vụ:

+ Trình bày các đặc điểm tự nhiên nổi bật của châu Nam Cực.

+ Kể tên các tài nguyên thiên nhiên ở châu Nam Cực.

c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở những đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên nổi bật của châu Nam Cực.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm nghiên cứu thông tin trong mục 3 (SGK tr.164).

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS:

+ Trình bày các đặc điểm tự nhiên nổi bật của châu Nam Cực.

  • Nhóm 1: Tìm hiểu về địa hình
  • Nhóm 2: Tìm hiểu về khí hậu
  • Nhóm 3: Tìm hiểu về sinh vật

+ Kể tên các tài nguyên thiên nhiên ở châu Nam Cực.

- GV khuyến khích (hoặc tổ chức làm mẫu) cho HS sử dụng công cụ AI (như ChatGPT/Copilot) với câu lệnh: "Hãy giải thích ngắn gọn tại sao Nam Cực là nơi lạnh nhất thế giới?" hoặc "Liệt kê 5 loài động vật đặc trưng ở Nam Cực". HS đối chiếu thông tin AI cung cấp với SGK.

- GV cung cấp thêm cho HS những hình ảnh, video về châu Nam Cực.

https://youtu.be/5aLdW3anmNU

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm nghiên cứu thông tin trong mục 3 (SGK tr.164), thảo luận để thực hiện các yêu cầu của GV.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày câu trả lời của mình.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét và chuẩn kiến thức về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở châu Nam Cực.

3. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Địa hình: tương đối bằng phẳng, được coi là một cao nguyên băng khổng lồ, 98% bể mặt bị phủ bởi băng. Độ cao trung bình lớn nhất trong các châu lục với độ cao hơn 2040 m.

- Khí hậu: 

+ Lạnh và khô nhất thế giới

+ Nhiệt độ không vượt quá 0°C

+ Lượng mưa, tuyết rơi rất thấp, vùng ven biển chỉ dưới 200 mm/năm; vào sâu trong lục địa, lượng mưa, tuyết rơi càng thấp.

+ Đây là nơi có gió bão nhiều nhất thế giới.

- Sinh vật: 

+ Rất nghèo nàn, chỉ ở ven lục địa mới có một số loài thực vật bậc thấp (rêu, địa y, tảo, nấm) và một vài loài động vật chịu được lạnh (chim cánh cụt, chim biển, hải cấu,...). 

+ Giới động vật ở vùng biển phong phú hơn trên lục địa, nổi bật là cá voi xanh.

[6.2.TC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng AI để đạt hiệu quả cao hơn.

Hoạt động 4: Kịch bản về sự thay đổi thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu

a. Mục tiêu: 

- Mô tả được kịch bản về sự thay đổi của thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi

khí hậu toàn cầu.

- Phân tích được bản đồ và các hình ảnh về châu Nam Cực. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo tổ, đọc thông tin trong mục 4 và quan sát hình ảnh (SGK tr.165), cho biết kịch bản về sự thay đổi thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu.

c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở kịch bản về sự thay đổi thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Củng cố kiến thức về tự nhiên châu Nam Cực.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trình bày một trong các đặc điểm tự nhiên: địa hình, khí hậu, sinh vật ở châu Nam Cực.

c. Sản phẩm học tập: HS lựa chọn và trình bày được một đặc điểm tự nhiên ở châu Nam Cực.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

- Tìm kiếm thông tin để mở rộng kiến thức.

- Rèn luyện năng lực tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề,…

b. Nội dung: 

Tìm hiểu về tác động của việc tan băng ở châu Nam Cực do biến đổi khí hậu toàn cầu đối với thiên nhiên và con người trên Trái Đất. 

c. Sản phẩm học tập: HS tìm kiếm thông tin và ghi lại thành một bản báo cáo kết quả tìm hiểu để chia sẻ với lớp và GV.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà: Em hãy tìm hiểu về tác động của việc tan băng ở châu Nam Cực do biến đổi khí hậu toàn cầu đối với thiên nhiên và con người trên Trái Đất. 

GV gợi ý HS viết một bài viết ngắn (khoảng 100 chữ) hoặc một Infographic.

- [6.3.TC1b]: GV hướng dẫn HS có thể sử dụng AI để gợi ý dàn ý, nhưng HS phải tự kiểm chứng thông tin (xem xét kết quả AI đưa ra) và viết lại theo văn phong của mình. Tuyệt đối không sao chép nguyên văn.

- GV lưu ý HS trình bày thông tin một cách ngắn ngọn, súc tích, có trọng tâm; hình ảnh, video phải phục vụ cho vấn đề đang tìm hiểu.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành tìm kiếm tài liệu, hình ảnh về tác động của việc tan băng ở châu Nam Cực do biến đổi khí hậu toàn cầu đối với thiên nhiên và con người trên Trái Đất. 

- [3.1.TC1a]: HS sử dụng các công cụ soạn thảo văn bản (Word) hoặc thiết kế đơn giản (Canva) để tạo sản phẩm số.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV tổ chức cho HS nộp sản phẩm lên Padlet/Google Drive của lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, kết thúc tiết học. 

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Tìm hiểu về Châu Nam Cực.

- Hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng.

- Làm bài tập trong Sách bài tập Lịch sử và Địa lí 7 – phần Địa lí.

- Đọc và tìm hiểu trước Chủ đề chung 1: Các cuộc đại phát kiến địa lí

=> Giáo án địa lí 7 kết nối bài 19: Châu Nam Cực

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay