Giáo án NLS Địa lí 7 kết nối Bài 17: Đặc điểm dân cư, xã hội Trung và Nam Mỹ, khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-dôn
Giáo án NLS Địa lí 7 kết nối tri thức Bài 17: Đặc điểm dân cư, xã hội Trung và Nam Mỹ, khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-dôn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 7 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 17: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MỸ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ RỪNG A-MA-DÔN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm nguồn gốc dân cư Trung và Nam Mỹ, vấn đề đô thị hoá, văn hoá Mỹ La-tinh.
- Trình bày đặc điểm của rừng nhiệt đới A-ma-dôn. Phân tích được vấn để khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên thông qua trường hợp rừng A-ma-dôn.
- Biết sử dụng bản đồ để xác định các đô thị lớn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động học tập.
Năng lực địa lí:
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ địa lí.
- Năng lực nhận thức Địa lí: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên.
- Năng lực vận dụng kĩ năng Địa lí vào cuộc sống: vận dụng những kiến thức về đặc điểm dân cư, xã hội Trung và Nam Mỹ, sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-dôn vào những tình huống cần thiết trong cuộc sống.
Năng lực số (NLS):
- [1.1TC1b]: Tìm kiếm và truy cập thông tin địa lý, hình ảnh vệ tinh trên môi trường số (Google Earth/Maps).
- [1.3.TC1b]: Tổ chức dữ liệu thống kê vào bảng tính để trực quan hóa.
- [6.2.TC1a]: Sử dụng công cụ AI tạo sinh để hỗ trợ tìm kiếm giải pháp và đánh giá thông tin (Ưu tiên).
- [3.1.TC1a]: Tạo các sản phẩm truyền thông số đơn giản.
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên và có ý thức khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên theo hướng bền vững.
- Yêu khoa học, biết khám phá, tìm hiểu các vấn đề xã hội.
- Chăm chỉ: tìm hiểu kiến thức trên sách báo, internet phục vụ cho học tập, yêu khoa học, ham học hỏi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 7.
- Lược đồ các luồng nhập cư vào châu Mỹ.
- Bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở Trung và Nam Mỹ, năm 2020.
- Một số hình ảnh, video về dân cư, xã hội ở Trung và Nam Mỹ; cảnh quan rừng A-ma-dôn, các họa động khai thác, bảo vệ rừng A-ma-dôn.
- Phần mềm/Ứng dụng: Google Earth/Maps, Công cụ AI (Gemini/ChatGPT/Copilot), phần mềm bảng tính (Excel/Google Sheets), phần mềm thiết kế (Canva/PowerPoint).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 7.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến dân cư, xã hội ở Trung và Nam Mỹ; cảnh quan rừng A-ma-dôn, các họa động khai thác, bảo vệ rừng A-ma-dôn (nếu có).
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Máy tính/điện thoại thông minh có kết nối Internet (cho hoạt động nhóm), máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối cho HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích trí tò mò của người học.
b. Nội dung:
- Khu vực Trung và Nam Mỹ có nền văn hoá Mỹ La-tinh vô cùng đặc sắc. Đây cũng là khu vực có nhiều đô thị đông dân trên thế giới.
- Nêu hiểu biết của em về dân cư, xã hội của khu vực Trung và Nam Mỹ.
c. Sản phẩm học tập:
- HS dựa vào hiểu biết của bản thân để đưa ra câu trả lời. HS không nhất thiết phải trả lời đúng.
- HS có sự hứng thú, tò mò với nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đặc điểm dân cư, xã hội
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nguồn gốc dân cư Trung và Nam Mỹ
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm nguồn gốc dân cư Trung và Nam Mỹ.
- Biết sử dụng lược đồ để xác định các luồng nhập cư vào Trung và Nam Mỹ.
b. Nội dung:
- GV cho HS đọc thông tin trong mục 1a (SGK tr.152) và hình 1 (trang 146)
- HS trình bày sự phân hoá thiên nhiên theo chiều bắc - nam ở Trung và Nam Mỹ và cho biết thành phần chủng tộc của cư dân Trung và Nam Mỹ.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở các luồng nhập cư và chủng tộc của dân cư Trung và Nam Mỹ.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục 1 (SGK tr.152) và quan sát bản đồ Hình 1 (SGK tr.146)
- GV yêu cầu HS: + Kể tên các luồng nhập cư vào Trung và Nam Mỹ. + Cho biết thành phần chủng tộc của cư dân Trung và Nam Mỹ. - GV lưu ý cho HS thấy được sự đa dạng chủng tộc, thành phần dân cư đã tạo nên một nền văn hóa Mỹ-Latinh vô cùng độc đáo ở khu vực này. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong mục 1 (SGK tr.152) và quan sát bản đồ Hình 1 (SGK tr.146) để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS xác định các luồng nhập cư và chủng tộc của dân cư Trung và Nam Mỹ. - HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhật xét, đánh giá, chuẩn kiến thức về nguồn gốc dân cư Trung và Nam Mỹ. | 1. Đặc điểm dân cư, xã hội a. Nguồn gốc dân cư Trung và Nam Mỹ - Các luồng nhập cư vào Trung và Nam Mỹ: + Từ châu Á: Chủng tộc Môn-gô-lô-it cổ. + Từ châu Âu: người Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. + Từ châu Phi: Chủng tộc Nê-grô-it. - Thành phần chủng tộc của Trung và Nam Mỹ: + Chủng tộc Môn-gô-lô-it cổ: người Anh-điêng. + Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it: người Âu chủ yếu đến từ Tây Ban Nha, Bổ Đào Nha. + Chủng tộc Nê-grô-it: người gốc Phi. + Người lai: sự hợp huyết giữa người gốc Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha với người gốc Phi và người Anh-điêng. |
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vấn đề đô thị hóa
a. Mục tiêu:
- Trình bày được vấn đề đô thị hóa ở Trung và Nam Mỹ.
- Biết sử dụng lược đồ để xác định vị trí các đồ thị lớn ở Trung và Nam Mỹ.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục 1b và quan sát bản đồ Hình 1 (SGK tr.152-153);
- HS trình bày vấn đề đô thị hóa ở Trung và Nam Mỹ; kể tên và xác định vị trí của các thành phố có từ 10 triệu dân trở lên ở Trung và Nam Mỹ.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày được vấn đề đô thị hóa và kể tên, xác định được vị trí của các thành phố có từ 10 triệu dân trở lên ở Trung và Nam Mỹ.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về văn hóa Mỹ La-tinh
a. Mục tiêu:
- Trình bày được về văn hóa Mỹ La-tinh.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh trong mục 1c (SGK tr. 153-154) và nêu những nét đặc sắc của văn hóa Mỹ-Latinh.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và viết được vào vở những nét đắc sắc của văn hóa Mỹ-Latinh.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh trong mục 1c (SGK tr. 153-154) và nêu những nét đặc sắc của văn hóa Mỹ La-tinh.
- GV cho HS khai thác thêm thông tin trong mục “Em có biết” (SGK tr.154) để HS thấy được những yếu tố tạo nên nền văn hóa Mỹ La-tinh độc đáo. - GV hướng dẫn HS thực hiện tìm kiếm từ khóa "Văn hóa Inca/Maya" và truy cập vào các trang web uy tín để lấy thông tin tóm tắt. - GV cung cấp thêm cho HS hình ảnh về văn hóa Mỹ La-tinh:
Người Maya
Đế quốc Inca
Các vũ điệu La-tinh - GV mở rộng cho HS kiến thức về lễ hội Ri-ô Ca-na-van: + Ri-ô Ca-na-van là lễ hội thường niên của Bra-xin điễn ra trước khi bắt đầu lễ Phục sinh và kéo đài trong 5 ngày. Lễ hội diễn ra trong tháng 2, tháng nóng nhất ở bán cầu Nam. + Ri-ô Ca-na-van không phải là một hoạt động văn hoá mang tính bản địa, mà là một lễ hội được hình thành trong quá trình du nhập văn hoá mang tính điển hình ở quốc gia này. + Lễ hội độc đáo bởi sự pha trộn văn hoá bản địa với văn hoá châu Âu và châu Phi. Ca-na-van có nguồn gốc từ châu Âu là lễ hội bao gồm các bữa tiệc, lễ diễu hành bằng xe hoa và lễ hội hoá trang. + Ca-na-van theo chân người Bồ Đào Nha du nhập vào Bra-xin, thêm vũ điệu Săm-ba của người châu Phi đã khiến cho lễ hội Ri-ô Ca-na-van có một phong cách độc đáo. Săm-ba hiện được coi là nhạc truyền thống của Bra-xin. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh trong mục 1c (SGK tr. 153-154) và nêu những nét đặc sắc của văn hóa Mỹ La-tinh - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 2-3 HS trình bày câu trả lời của mình. - HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét và chuẩn kiến thức về những nét đặc sắc của văn hóa Mỹ La-tinh. | 1. Đặc điểm dân cư, xã hội c. Văn hóa Mỹ - Latinh Văn hoá Mỹ La-tinh được thể hiện qua: + Các nền văn hoá cổ (văn hoá May-a, văn hoá In-ca, văn hoá A-dơ-tếch); + Các lễ hội đặc sắc (Ca-na-van, Ô-ru-rô, La-ti-nô, Pa-rin-tin,...); + Các điệu nhảy La-tinh, ngôn ngữ chính là tiếng Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha thuộc ngữ hệ La-tinh. | [1.1.TC1b]: Tìm kiếm thông tin trên môi trường số. |
Hoạt động 2: Khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-dôn
a. Mục tiêu:
- Biết được một số đặc điểm cơ bản của rừng A-ma-dôn.
- Phân tích được vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở rừng A-ma-dôn.
- Phân tích được các bảng số liệu.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu mục 2, khai thác bảng số liệu và các hình ảnh (SGK tr.154-155) và thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Nêu khái quát đặc điểm rừng A-ma-dôn.
+ Nhận xét sự thay đổi diện tích rừng A-ma-dôn ở Bra-xin giai đoạn 1970-2019.
+ Nêu nguyên nhân của việc suy giảm rừng A-ma-dôn.
+ Nêu một số biện pháp bảo vệ rừng A-ma-dôn.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo của các nhóm về việc khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở rừng A-ma-dôn.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố nội dung về thiên nhiên, dân cư, xã hội ở Trung và Nam Mỹ.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, trình bày một đặc điểm dân cư, xã hội ở khu vực Trung và Nam Mỹ.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên ứng dụng Kahoot/Quizizz.
c. Sản phẩm học tập: HS lựa chọn trình bày được một đặc điểm dân cư, xã hội ở khu vực Trung và Nam Mỹ. Đáp án trò chơi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trình bày một đặc điểm dân cư, xã hội ở khu vực Trung và Nam Mỹ.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhớ lại kiến thức về một đặc điểm dân cư, xã hội ở khu vực Trung và Nam Mỹ (nguồn gốc dân cư, vấn đề đô thị hóa, văn hóa Mỹ - Lating), sau đó trình bày trước lớp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tập trung nhớ lại kiến thức về một đặc điểm dân cư, xã hội ở khu vực Trung và Nam Mỹ, chuẩn bị cho phần trình bày của mình.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày câu trả lời đã chuẩn bị.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của HS, chốt lại kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Các đô thị lớn hơn 5 triệu dân của Trung và Nam Mỹ chủ yếu tập trung ở:
A. Phía bắc.
B. Phía nam.
C. Vùng ven biển.
D. Vùng nội địa.
Câu 2. Sự độc đáo của nền văn hoá Mỹ La-tinh là do:
A. Trung và Nam Mỹ có nhiều nền văn hoá cổ.
B. Du nhập văn hoá châu Âu.
C. Du nhập văn hoá châu Phi.
D. Sự pha trộn nhiều nền văn hoá ở Trung và Nam Mỹ.
Câu 3. Ngôn ngữ chính ở Trung và Nam Mỹ là:
A. Tiếng Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
B. Tiếng Anh.
C. Tiếng Pháp.
D. Ngôn ngữ bản địa.
Câu 4. Đâu không phải một nền văn hoá cổ ở Trung và Nam Mỹ?
A. Maya
B. Inca
C. Lưỡng Hà
D. Aztec
Câu 5. Diện tích rừng Amazon năm 2020 giảm đi bao nhiêu so với năm 1970?
A. Khoảng 20%.
B. Khoảng 40%
C. Khoảng 60%
D. Khoảng 80%
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
| 1. C | 2. D | 3. A | 4. C | 5. A |
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét công việc của HS, chốt lại kiến thức.
[5.3.TC1b]: HS tham gia vào quá trình xử lý nhận thức (trả lời câu hỏi) thông qua công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết vấn đề ôn tập kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..






