Giáo án NLS HĐTN 12 kết nối Chủ đề 5 Tuần 3
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 kết nối tri thức Chủ đề 5 Tuần 3. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TUẦN 3: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 8, 9, 10 CHỦ ĐỀ 5
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Lập và thực hiện được kế hoạch dự án hoạt động tình nguyện nhân đạo và biện pháp quản lí dự án.
- Đánh giá được ý nghĩa của hoạt động xã hội.
- Tích cực tham gia các hoạt động xây dựng cộng đồng nơi sinh sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Lập và thực hiện kế hoạch: xây dựng và thực hiện dự án hoạt động tình nguyện nhân đạo và cách quản lí dự án.
Năng lực số:
- 6.3.NC1a: Sử dụng các nền tảng số để thiết kế, lập kế hoạch và quản lý tiến độ các dự án tình nguyện nhân đạo.
- 6.1.NC1a: Vận dụng công cụ AI để phân tích dữ liệu nhu cầu cộng đồng và đề xuất các giải pháp tình nguyện tối ưu.
- 2.2.NC1a: Xây dựng nội dung truyền thông số an toàn, tích cực nhằm kêu gọi tham gia các hoạt động xây dựng cộng đồng.
- 6.2.NC1a: Sử dụng tư duy phản biện để đánh giá các thông tin số về hoạt động xã hội, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, trách nhiệm: Tham gia các hoạt động tình nguyện nhân đạo, xây dựng cộng đồng và giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hoà bình, hữu nghị; khám phá các nền văn hoá khác nhau và tôn trọng sự khác biệt giữa các nền văn hoá.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Các tình huống thể hiện sự chủ động, tự tin trong việc thiết lập và phát triển các mối quan hệ thế giới.
- Hình ảnh minh họa các trang phục, đặc điểm sinh hoạt của các dân tộc Việt Nam và trên thế giới.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Nhớ lại các trường hợp, tình huống bản thân đã tạo lập các mối quan hệ với bạn bè, làng xóm,...
- Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 8. Lập và thực hiện kế hoạch dự án hoạt động tình nguyện nhân đạo và biện pháp quản lí dự án
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập và thực hiện được kế hoạch một dự án hoạt động tình nguyện nhân đạo phù hợp và đề ra được các biện pháp quản lí dự án.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS lập và thực hiện kế hoạch dự án hoạt động tình nguyện nhân đạo và biện pháp quản lí dự án.
c. Sản phẩm: HS lập và thực hiện được kế hoạch một dự án hoạt động tình nguyện nhân đạo phù hợp và đề ra được các biện pháp quản lí dự án.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, lựa chọn một hoạt động phù hợp; sau đó lập kế hoạch. Tên dự án: + Áo ấm tặng trẻ em vùng cao. + Ngày hội sách quê em. + Nhịp cầu yêu thương. + Vầng trăng cho em. + ... Kế hoạch dự án cần có: + Bối cảnh và sự cần thiết của dự án. + Mục tiêu dự án. + Đối tượng hưởng lợi của dự án. + Nội dung dự án. + Tiến độ thực hiện. + Phân công trách nhiệm. + Dự kiến kết quả đạt được của dự án. + Cách quản lí dự án (xem hoạt động 3). - GV yêu cầu HS thực hiện kế hoạch dự án đã lập và báo cáo kết quả vào tiết học sau. - GV trình chiếu cho HS xem video về tấm lòng yêu thương cả nước hướng về người dân vùng bão, lũ phía Bắc Việt Nam: https://www.youtube.com/watch?v=O-DcmHwT3RQ (2:59 – 4:36) - GV hướng dẫn HS sử dụng Notion hoặc Trello để xây dựng Board quản lý dự án (phân công nhiệm vụ, thời hạn, đánh giá tiến độ). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lựa chọn hoạt động phù hợp để lập kế hoạch và đề xuất cách quản lí dự án; sau đó thực hiện kế hoạch và ghi lại kết quả. - HS sử dụng công cụ AI (ví dụ: Gemini/ChatGPT) để lập danh mục các công việc cần thiết (checklist) và dự báo các rủi ro có thể xảy ra trong dự án. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời một số nhóm HS chia sẻ kế hoạch và cách quản lí dự án đã lập. - GV mời HS báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch dự án đã lập vào tiết học sau. - GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và hướng dẫn các nhóm tự triển khai thực hiện kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm ở các hoạt động sau. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 8. Lập và thực hiện kế hoạch dự án hoạt động tình nguyện nhân đạo và biện pháp quản lí dự án HS lập kế hoạch dự án hoạt động tình nguyện nhân đạo và đề xuất cách quản lí dự án; sau đó thực hiện kế hoạch và ghi lại kết quả. | 6.3.NC1a: HS sử dụng các nền tảng số để thiết kế, lập kế hoạch và quản lý tiến độ các dự án tình nguyện nhân đạo. 6.1.NC1a: HS vận dụng công cụ AI để phân tích dữ liệu nhu cầu cộng đồng và đề xuất các giải pháp tình nguyện tối ưu. |
Hoạt động 9. Đánh giá ý nghĩa của hoạt động xã hội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tự đánh giá được ý nghĩa của hoạt động xã hội đối với bản thân, gia đình, xã hội.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đánh giá được ý nghĩa của hoạt động xã hội đối với bản thân, gia đình, xã hội.
c. Sản phẩm: HS đánh giá được ý nghĩa của hoạt động xã hội đối với bản thân, gia đình, xã hội.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 10. Tham gia các hoạt động xây dựng cộng đồng nơi em sinh sống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tích cực, tự giác, có ý thức tham gia các hoạt động xây dựng cộng đồng nơi mình sinh sống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tích cực tham gia các hoạt động xây dựng cộng đồng nơi em sinh sống.
c. Sản phẩm: HS tích cực tham gia các hoạt động xây dựng cộng đồng nơi em sinh sống.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn và yêu cầu từng HS lựa chọn các hoạt động cộng đồng mà bản thân có thể tham gia. - GV nhắc HS cần ghi chép các kết quả thực hiện, cảm xúc và những khó khăn cũng như cách khắc phục vào SBT để báo cáo và chia sẻ, phản hồi trong hoạt động sau. - GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về tham gia các hoạt động xây dựng cộng đồng nơi em sinh sống: (Đính kèm phía dưới Hoạt động) - GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị di động (smartphone) để ghi lại hình ảnh, video các hoạt động cộng đồng và biên tập nội dung truyền thông tích cực lên mạng xã hội. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe nhiệm vụ, ghi chép lại yêu cầu và thực hiện ở nhà. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS chia sẻ kết quả rèn luyện vào tiết học tiếp theo. - GV yêu cầu HS còn lại lắng nghe, nhận xét, rút kinh nghiệm (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Trong cuộc sống của mỗi con người, cộng đồng đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Con người không thể sống đơn lẻ, độc lập mà phải dựa vào một cộng đồng nhất định. Cộng đồng có khả năng chăm lo cuộc sống của mỗi cá nhân, đảm bảo hỗ trợ mọi người cùng nhau phát triển, giải quyết các mối quan hệ giữa lợi ích chung và riêng, quyền và nghĩa vụ. Chúng ta cần có trách nhiệm với công đồng: đoàn kết, thân ái, yêu thương, quý trọng, quan tâm, chia sẻ, sẵn sàng giúp đỡ mọi người. Có ý thức tham gia hoạt động chung của cộng đồng. Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo, xã hội, hoạt động từ thiện,... - GV chuyển sang nội dung mới. | 10. Tham gia các hoạt động xây dựng cộng đồng nơi em sinh sống Các hoạt động xây dựng cộng đồng mà em có thể tham gia: - Vệ sinh đường làng, ngõ xóm. - Tuyên truyền bảo vệ môi trường. - Hoạt động thể dục, thể thao. - Xây dựng và phát triển mối quan hệ với mọi người trong cộng đồng. - Tuyên truyền phòng, chống các tệ nạn xã hội. - ... | 2.2.NC1a: HS xây dựng nội dung truyền thông số an toàn, tích cực nhằm kêu gọi tham gia các hoạt động xây dựng cộng đồng. | ||||
HÌNH ẢNH THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG NƠI EM SINH SỐNG
| ||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trình bày quan điểm về ý kiến: “Tham gia hoạt động tình nguyện là việc của những người rảnh rỗi, học sinh không nhất thiết phải tham gia”.
c. Sản phẩm: Quan điểm của HS về ý kiến: “Tham gia hoạt động tình nguyện là việc của những người rảnh rỗi, học sinh không nhất thiết phải tham gia”.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, trình bày quan điểm về ý kiến: “Tham gia hoạt động tình nguyện là việc của những người rảnh rỗi, học sinh không nhất thiết phải tham gia”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, trình bày quan điểm với ý kiến.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong quá trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo kết quả vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Chủ đề 5: Xây dựng cộng đồng.
- Thực hành và rèn luyện:
+ Lập và thực hiện kế hoạch dự án hoạt động tình nguyện nhân đạo và biện pháp quản lí dự án.
+ Đánh giá ý nghĩa của hoạt động xã hội.
+ Tham gia các hoạt động xây dựng cộng đồng nơi em sinh sống.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Chủ đề 6: Chung tay gìn giữ, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
ĐÁNH GIÁ CUỐI CHỦ ĐỀ
| Nội dung đánh giá | Đạt | Chưa đạt |
| Nêu được các biểu hiện chủ động và tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội. | ||
| Nêu được các biểu hiện sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ cộng đồng. | ||
| Nêu được các hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hoà bình hữu nghị. | ||
| Xác định được các biện pháp quản lí dự án hoạt động tình nguyện nhân đạo. | ||
| Thể hiện được sự chủ động, tự tin trong thiết lập các mối quan hệ xã hội và sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ cộng đồng. | ||
| Thực hiện được hoạt động khám phá các nền văn hoá khác nhau. | ||
| Thực hiện được hoạt động giáo dục tỉnh đoàn kết dân tộc, hoà bình hữu nghị. | ||
| Thể hiện được sự hứng thú, ham hiểu biết khi khám phá các nền văn hoá khác nhau và thái độ tôn trọng sự khác biệt giữa các nền văn hoá. | ||
| Lập và thực hiện được kế hoạch dự án hoạt động tình nguyện nhân đạo. | ||
| Thực hiện được các biện pháp quản lí dự án hoạt động tình nguyện nhân đạo. | ||
| Đánh giá được ý nghĩa của hoạt động xã hội. | ||
| Tham gia được các hoạt động xây dựng cộng đồng nơi em sống. |



