Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 1: Tính chất của nước và nước với cuộc sống

Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 1: Tính chất của nước và nước với cuộc sống. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 1: CHẤT

BÀI 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS:

  • Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước.
  • Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số vật và hòa tan một số chất).
  • Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
  • Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

Năng lực riêng:

  • Thực hành thí nghiệm đơn giản về tính hòa tan của nước.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2a. Biết sử dụng các lệnh tìm kiếm trên Internet để thu thập hình ảnh, tư liệu.
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trò chơi/trắc nghiệm trực tuyến).
  • 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác.
  • 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.

3. Phẩm chất

  • Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
  • Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Đối với giáo viên:

  • KHBD, SGK.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở hình 1, 2, 3, 4 SGK.
  • Tranh ảnh như hình 5, 6, 7 SGK.
  • Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ Chatbot AI (như ChatGPT, Copilot) cài sẵn trên máy tính GV hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có).

2. Đối với học sinh:

  • SGK.
  • VBT.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tính chất của nước.

b. Cách thức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tính chất của nước

  1. Mục tiêu: HS quan sát hình và nêu được các tính chất của nước.
  2. Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 3 nhóm để thực hiện các hoạt động.

* HĐ 1.1

- GV cho các nhóm tìm hiểu nội dung và

tiến hành thí nghiệm (hình 1).

- GV   đặt câu hỏi: Từ thí nghiệm trên, em rút ra nhận xét gì về tính chất của nước?

- GV chia sẻ link Google Forms yêu cầu HS thảo luận và điền câu hỏi vào bảng nhóm theo mẫu:

 Màu sắcMùi Vị Hình dạng
Nước ở cốc    
Nước ở bát    
Nước ở chai    

- GV mời đại diện 1- 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét và rút ra kết luận: Nước có tính chất không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định.

* HĐ 1.2, 1.3, 1.4

- GV hướng dẫn các nhóm tìm hiểu cách

tiến hành thí nghiệm theo các nội dung trong SGK (hình 2, 3, 4).

- GV cho các nhóm lần lượt thực hiện quay vòng thí nghiệm.

- GV hướng dẫn HS quan sát, ghi chép hiện tượng xảy ra.

- GV uốn nắn các thao tác chưa đúng cho HS.

- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thí nghiệm. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có phần trình bày tốt, thao tác thí nghiệm đúng.

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:

+ Nhận xét hướng chảy của nước trên tấm gỗ. Khi xuống tới khay, nước tiếp tục chảy như thế nào?

+ Quan sát khăn mặt, đĩa, giấy ăn ở bên dưới và cho biết nước thấm qua vật nào? Vì sao em biết?

+ Nước hòa tan được chất nào và không hòa tan chất nào?

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các

nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến

bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét và đưa ra đáp án:

+ Hướng chảy của nước trên mặt tấm gỗ: Chảy từ cao xuống thấp, khi xuống tới khay nước tiếp tục chảy lan ra khắp mọi phía.

+ Nước thấm qua khăn, giấy ăn vì khăn và giấy ăn bên dưới bị ướt; không thấm qua đĩa vì đĩa phía bên dưới không bị ướt.

+ Nước hòa tan đường, muối ăn, không hòa tan cát.

- GV yêu cầu HS quan sát khăn mặt ở hình 3.

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi: Khăn mặt (ở hình 3 SGK) phải đảm bảo tiêu chí nào để thí nghiệm có thể thành công?

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu trả lời đúng.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

+ Từ kết quả quan sát được ở các thí nghiệm trên, em phát hiện ra tính chất nào

của nước?

+ Nêu một số ví dụ trong cuộc sống chứng tỏ nước thấm qua một số vật và hòa tan một số chất.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đưa ra đáp án:

+ Từ các kết quả quan sát được ở các thí nghiệm cho thấy: Nước thấm qua một số vật và hòa tan một số chất.

+ Ví dụ trong cuộc sống chứng tỏ nước thấm qua một số vật như quần áo, khăn mặt,… nhưng phao bơi hoặc các đồ dùng chứa nước như cốc, chén,… thì nước không thấm qua. Nước hòa tan một số chất như mì chính, dấm ăn,… và không hòa tan một số chất như xăng, dầu ăn,…

   

   

   

   

   

   

- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.

   

   

- HS lắng nghe yêu cầu của GV. 

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

- HS thảo luận theo nhóm, thực hiện truy cập link giáo viên cung cấp để hoàn thành bài tập.

   

   

   

   

   

   

- HS trình bày kết quả thảo luận nhóm:

 Màu sắcMùi Vị Hình dạng
Nước ở cốcKhông màuKhông mùiKhông vịHình cốc
Nước ở bátKhông màuKhông mùiKhông vịHình bát
Nước ở chaiKhông màuKhông mùiKhông vịHình chai

- HS lắng nghe, ghi bài.

   

   

   

- HS lắng nghe GV hướng dẫn.

   

   

- HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm.

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

   

- HS lắng nghe, sửa lại.

   

- HS trình bày kết quả thí nghiệm.

   

   

   

- HS lắng nghe, phát huy.

   

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

   

- HS trả lời: Khăn mặt đủ mỏng để một thìa nước có thể thấm xuống khăn phía dưới.

- HS lắng nghe, tiếp thu, chữa bài.

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe, ghi bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.4.CB2a: HS chọn được công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác, cùng nhau để hoàn thành bài tập.

Hoạt động 2: Vận dụng tính chất của nước

  1. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về tính chất của nước để giải thích hiện tượng trong thực tiễn đời sống.
  2. Cách tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Hoạt động 3: Vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt

  1. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước đối với con người, động vật và thực vật; trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất công nghiệp và nông nghiệp,...
  2. Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm 4 để tham gia các hoạt động.

* HĐ 3.1

- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK, trang 7).

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết vai trò của nước đối với con người, động vật và thực vật.

- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

-GV nhận xét, đưa ra đáp án: Vai trò của nước: Là thức uống đối với con người và động vật (hình 6a, b); là môi trường sống của một số động vật và thực vật (hình 6c).

* HĐ 3.2

- GV yêu cầu HS quan sát hình 7 (SGK, trang ).

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận, GV hướng dẫn HS dùng câu lệnh (Prompt) hỏi AI: Hãy cho biết nước được sử dụng vào hoạt động gì và ý nghĩa của các hoạt động đó.

- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đưa ra đáp án: Nước được dùng để:

+ Tắm, gội giúp cho cơ thể sạch sẽ (hình 7a).

+ Nấu chín thức ăn nhằm phục vụ nhu cầu ăn uống hằng ngày của con người (hình 7b).

+ Trồng lúa nhằm cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người và phục vụ cho việc chăn nuôi (hình 7c).

+ Sản xuất điện phục vụ cho việc thắp sáng (hình 7d).

- GV đặt câu hỏi liên hệ thực tế:

+ Hãy cho biết con người, động vật và thực vật sẽ như thế nào nếu thiếu nước hoặc không có nước.

+ Hãy kể các hoạt động khác trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt cần đến nước ở gia đình và địa phương em.

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

   

- GV nhận xét các câu trả lời, tuyên dương

HS có câu trả lời đúng.

   

   

   

   

   

   

   

- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.

   

   

- HS quan sát hình.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe yêu cầu của GV.

   

   

- HS trả lời.

   

   

- HS nghe và ghi chép.

   

   

   

   

- HS quan sát hình.

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện hành vi nhập văn bản trên thiết bị để hỏi AI, sau đó chọn lọc và tóm tắt lại các câu trả lời.

   

- HS trả lời.

   

   

- HS tiếp thu, ghi chép.

 

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

+ Thiếu nước con người, động vật sẽ bị khát nước; cây trồng sẽ bị khô, héo và khó phát triển. Nếu mất từ 1/10 đến 1/5 lượng nước trong cơ thể thì động vật sẽ chết.

+ Nước được dùng để pha chế các loại đồ uống, rửa rau, giặt quần áo,…

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB2b: HS làm quen với công cụ AI để tìm kiếm thông tin mở rộng.

* CỦNG CỐ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay