Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 2: Sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 2: Sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS:

  • Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước.
  • Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.
  • Vẽ sơ đồ và ghi chú được “Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

Năng lực riêng:

  • Thực hành thí nghiệm đơn giản về sự chuyển thể của nước.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2a. Biết sử dụng các lệnh tìm kiếm trên Internet để thu thập hình ảnh, tư liệu.
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trò chơi/trắc nghiệm trực tuyến).
  • 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet).
  • 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu xác định vị trí (Bản đồ số).
  • 6.1.CB2a. Nhận biết và sử dụng ứng dụng AI/IoT đơn giản phục vụ học tập.
  • 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.

3. Phẩm chất

  • Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
  • Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Đối với giáo viên:

  • KHBD, SGK.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở hình 3 SGK.
  • Khay nước, khay đá như hình 2; các tranh ảnh như hình 4, 5, 6 trong SGK; giấy A3.
  • Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
  • Phần mềm tạo sơ đồ/slide (Padlet, Canva hoặc PowerPoint).
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh:

  • SGK.
  • VBT.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về các thể của nước.

b. Cách thức thực hiện: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS quan sát hiện tượng: khi dùng khăn ẩm lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó bảng khô.

- GV đặt câu hỏi: Nước ở bảng đã đi đâu?

- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét và đưa ra kết luận: Nước ban đầu có trên bảng ở thể lỏng, sau đó đã chuyển sang thể khí (hơi) và bay vào không khí, vì vậy bảng đã khô.

- GV dẫn dắt vào bài học: Trong tự nhiên, nước tồn tại ở các thể khác nhau. Vậy các thể đó có chuyển hóa được cho nhau không? Chúng có mối liên quan gì đến vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên? Để giải đáp các câu hỏi này, chúng ta cùng đi vào bài học: Sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. 

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.  

- HS trả lời câu hỏi.

   

- HS lắng nghe các yêu cầu của GV.

   

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. 

- HS trả lời: Nước đã bốc hơi vào không khí.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tivi/máy chiếu) để tương tác, lắng nghe và trả lời câu hỏi trực tiếp từ nội dung Video AI, qua đó nhận biết tình huống.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sự chuyển thể của nước

a. Mục tiêu: HS quan sát hình và nhận biết ba thể của nước: rắn, lỏng, khí (hơi); chỉ ra được các sự chuyển thể của nước.

b. Cách tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

Hoạt động 2: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

a. Mục tiêu: HS vẽ được sơ đồ đơn giản mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và ghi chú được những sự chuyển thể của nước trong vòng tuần hoàn này. 

b. Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm để tham gia các hoạt động.

* HĐ 2.1

- GV yêu cầu HS quan sát, đọc thông tin trong hình 6.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời các câu

hỏi sau vào bảng nhóm:

+  Mây được hình thành như thế nào?

+ Nước mưa từ đâu ra?

+ Sự chuyển thể nào của nước diễn ra trong tự nhiên? Sự chuyển thể đó có lặp đi lặp lại không?

+ Vì sao “vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên” quan trọng đối với chúng ta?

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV trình chiếu sơ đồ động. GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho AI: "Tại sao mây lại rơi xuống thành mưa?" để mở rộng kiến thức về sự ngưng tụ.

   

- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt kiến thức:

+ Mây được hình thành do nhiệt từ Mặt Trời làm nước ở trên bề mặt đất, sông, hồ, biển,… nóng lên và bay hơi vào trong không khí. Hơi nước trong không khí lạnh dần ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ li ti và hợp thành những đám mây trắng. Những giọt nước nhỏ tiếp tục ngưng tụ thành những giọt nước lớn hơn tạo thành những đám mây đen.

+ Mưa được tạo ra từ các hạt nước lớn trong đám mây đen rơi xuống.

+ Có hai sự chuyển thể của nước diễn ra trong tự nhiên là thể lỏng thành thể khí (hơi) và thể khí thành thể lỏng; sự chuyển thể đó được lặp đi lặp lại.

+ “Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên” quan trọng đối với chúng ta vì nước trên Trái Đất sẽ không bị mất đi; nước ở mặt đất, sông, hồ, biển,… sau một chu trình lại trở về và chúng ta lại có nước cho sinh hoạt, sản xuất,…

* HĐ 2.2 

- GV cho HS quan sát hình 7.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận: Hãy sử dụng công cụ thiết kế hỗ trợ AI (như Canva, Powerpoint) để vẽ sơ đồ “vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”.

- GV đặt câu hỏi gợi mở: 

+ Từ nào trong các từ: hơi nước, mây đen, mây trắng, giọt mưa phù hợp với ô chữ A, B, C, D?

+ Từ nào trong các từ in đậm ở hình 6 phù hợp với các số (1), (2), (3), (4), (5) trên hình 7? 

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

- GV nhận xét và tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng.

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận để thuyết minh về “vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”.

- GV lưu ý cho HS: khi thuyết minh về “vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”, HS có thể xuất phát từ bất cứ giai đoạn nào trong sơ đồ.

- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét và đưa ra đáp án: Nhiệt từ Mặt Trời làm nước từ mặt đất, sông, hồ, biển,… nóng lên và bay hơi vào không khí. Khi gặp lạnh, hơi nước ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ li ti và hợp thành những đám mây trắng. Các giọt nước nhỏ trong đám mây trắng tiếp tục ngưng tụ thành các giọt nước lớn hơn, tạo thành đám mây đen. Trong đám mây đen các giọt nước lớn dần, rơi xuống thành mưa và trở về với đất, sông, hồ, biển,…

   

   

   

   

   

   

   

- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.

   

- HS thực hiện yêu cầu của GV.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

   

- HS thực hiện hành vi soạn thảo văn bản hỏi AI Chatbot, nhận kết quả và trao đổi với bạn về các thuật ngữ khoa học vừa được AI cung cấp.

   

- HS lắng nghe, ghi bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

HS quan sát hình.

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm, sử dụng AI hỗ trợ để thực hiện hoàn thành bài tập.

   

   

- HS lắng nghe GV gợi ý.

   

   

   

   

   

- HS trình bày kết quả thảo luận nhóm:

kenhhoctap

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

- HS thảo luận nhóm.

   

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

   

   

   

- HS trình bày.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB2b: HS làm quen với công cụ AI để mở rộng hiểu biết khoa học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.1.CB2a: HS ứng dụng công cụ AI hỗ trợ sáng tạo nội dung số phục vụ việc tạo sản phẩm học tập hiệu quả.

* CỦNG CỐ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay