Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 4: Không khí có ở đâu? Tính chất và thành phần của không khí

Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 4: Không khí có ở đâu? Tính chất và thành phần của không khí. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN CỦA KHÔNG KHÍ

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS:

  • Quan sát hoặc làm thí nghiệm để:

+ Nhận biết được sự có mặt của không khí.

+ Xác định được một số tính chất của không khí.

+ Nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi,…

  • Kể được tên thành phần chính của không khí: ni-tơ (nitrogen), ô-xi (oxygen), các-bô-níc (carbon dioxide).

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

Năng lực riêng:

  • Thực hành thí nghiệm đơn giản xác định một số tính chất của không khí.

Năng lực số:

  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trò chơi/trắc nghiệm trực tuyến).
  • 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet).
  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Sử dụng Google Search tra cứu thông tin/hình ảnh).
  • 5.2.CB2b: Lựa chọn giải pháp số phù hợp để thực hiện nhiệm vụ.
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để tư vấn, giải thích các hiện tượng khoa học).

3. Phẩm chất

  • Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
  • Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Đối với giáo viên:

  • KHBD, SGK.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Dụng cụ để học sinh làm được các thí nghiệm như hình 1, 4, 7 SGK.
  • Tranh ảnh như hình 2, 3, 5, 6, 8 SGK.
  • Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
  • Phần mềm tạo sơ đồ/trục thời gian (Padlet, Canva hoặc PowerPoint).
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh:

  • SGK.
  • VBT.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về sự có mặt của không khí.

b. Cách thức thực hiện: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV đặt câu hỏi: Ngoài thức ăn và nước uống, con người cần không khí để duy trì sự sống. Vậy không khí có ở đâu?

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong mô tả cảm nhận của mình. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: Chúng ta đều biết rằng không khí có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống. Vậy không khí có ở đâu và có thành phần, tính chất gì? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Không khí có ở đâu? Tính chất và thành phần của không khí.

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.  

- HS trả lời câu hỏi.

   

   

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

- HS trả lời: Không khí có ở xung quanh nơi ta sống.

   

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát nội dung số (video AI) đơn giản.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Không khí có ở đâu

a. Mục tiêu: HS hiểu được không khí có ở mọi nơi và mọi chỗ rỗng bên trong vật.

b. Cách tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

Hoạt động 2: Không khí có những tính chất gì?

a. Mục tiêu: HS nhận biết được các tính chất của không khí: màu, mùi, vị, hình dạng, tính trong suốt, tính chất dãn ra và nén lại. 

b. Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm 4 để tham gia hoạt động.

* HĐ 2.1, 2.2

- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi: Quanh em là không khí.

+ Hãy dùng các giác quan và cho biết màu, mùi, vị của không khí.

+ Nêu ví dụ mùi thơm hay mùi khó chịu mà em ngửi thấy trong không khí. Mùi đó có phải là mùi của không khí không? Vì sao?

+ Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật quanh ta, từ đó nhận xét về tính trong suốt của không khí.

- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng.

- GV đặt câu hỏi: Quan sát không khí có

trong túi ni-lông thu được ở thí nghiệm mô tả trên hình 1a, chai rỗng ở hình 2a và không khí có trong các quả bóng,… từ đó hãy nhận xét về hình dạng của không khí.

kenhhoctapkenhhoctap

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong nêu kết luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét và kết luận lại: Không khí không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật chứa nó.

* HĐ 2.3

- GV hướng dẫn thí nghiệm hình 4 (bơm tiêm). 

- GV trình chiếu video mô phỏng 3D về các hạt không khí bị nén lại và dãn ra để giải thích bản chất tính chất.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mô tả thí nghiệm trong SGK (hình 4).

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm tìm hiểu về tính dãn ra và nén lại của không khí.

- GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm.

- GV yêu cầu các nhóm ghi lại hiện tượng và trả lời câu hỏi:

+ Bên trong vỏ bơm tiêm (hình 4a) chứa gì?

+ Mô tả các hiện tượng xảy ra ở hình 4b và 4c có sử dụng các từ gợi ý: không khí, nén lại, dãn ra.

+ Qua thí nghiệm trên, em có nhận xét gì về tính chất của không khí?

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 5.

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi:

+ Bạn Nam đã kéo ruột bơm lên hay ấn

ruột bơm xuống để lốp xe căng lên?

+ Trong tác động đó, bạn Nam đã áp dụng tính chất nào của không khí?

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khắc lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

- GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu trả lời đúng.

- GV kết luận lại các tính chất của không khí.

   

   

   

   

   

   

   

- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.

   

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

+ Không khí không màu, không mùi, không vị.

+ Nếu có mùi thơm hay mùi khó chịu nào đó thì đó không phải mùi của không khí.

+ Không khí có tính trong suốt.

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: Hình dạng của không khí thay đổi khi vật chứa thay đổi.

   

- HS lắng nghe, ghi bài.

   

   

   

- HS thực hiện thí nghiệm. 

- HS sử dụng thiết bị công nghệ dùng bảng tương tác để kéo thả các từ ngữ "nén lại", "dãn ra" vào sơ đồ mô phỏng tính chất không khí trên màn hình.

   

- HS đọc bài.

   

   

   

   

   

HS lắng nghe GV hướng dẫn.

   

- HS làm thí nghiệm theo nhóm.

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

  

   

   

- HS trả lời:

+ Bên trong vỏ bơm tiêm chứa không khí.

+ Khi ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong bơm tiêm, không khí bị nén lại, sau đó thả tay ra không khí lại dãn ra đẩy ruột bơm tiêm lên trên.

+ Không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra.

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

- HS quan sát hình

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

   

- HS trả lời:

+ Bạn Nam đã ấn ruột bơm xuống.

+ Bạn Nam đã áp dụng tính chất nén lại của không khí.

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.1.CB2a: HS nhận diện AI hỗ trợ phân loại hình ảnh tính chất không khí.

Hoạt động 3: Không khí gồm những thành phần nào?

a. Mục tiêu: HS nhận biết được các thành phần có trong không khí.

b. Cách tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

* CỦNG CỐ

- GV giao nhiệm vụ: Sử dụng Canva/AI tạo ảnh để thiết kế sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học.

- GV chia sẻ link Padlet chung và hướn dẫn HS nộp sản phẩm trên không gian lớp học số.

- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung bài học: tính chất của không khí, tên các thành phần của không khí, các chất khác có trong không khí.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trình bày sản phẩm của mình. Các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có sản phẩm sáng tạo, đúng nội dung bài học.

- GV đặt câu hỏi củng cố:

+ Nêu một số tính chất của không khí.

+ Thả mẫu đất khô vào nước thấy sủi bọt khí. Hiện tượng này cho biết mẫu đất rỗng hay không? Vì sao?

+ Sử dụng bơm xe đạp và chậu nước, hãy đề xuất cách làm để phát hiện lỗ thủng trên săm xe đạp.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Làm bài tập trong VBT.

- Tìm hiểu trước nội dung bài 5.

   

- HS thực hiện thiết kế sản phẩm số trên máy tính và đăng tải lên không gian học tập trực tuyến của lớp.

   

   

- HS thực hiện yêu cầu của GV.

   

   

   

- HS trình bày sản phẩm.

   

   

   

- HS lắng nghe, phát huy.

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

+ Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định mà có hình dạng của vật chứa nó. Không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra.

+ Qua hiện tượng sủi bọt khí cho thấy mẫu đất rỗng và chứa không khí.

+ Để phát hiện lỗ thủng trên săm xe đạp người ta bơm căng săm xe rồi cho vào chậu nước, bóp nhẹ săm, chỗ nào sủi bọt khí thì chỗ đó có lỗ thủng.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

- HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của GV.

   

6.1.CB2a: HS ứng dụng công cụ AI hỗ trợ sáng tạo nội dung số để hệ thống hóa kiến thức.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay