Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 5: Vai trò của không khí và bảo vệ bầu không khí trong lành
Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 5: Vai trò của không khí và bảo vệ bầu không khí trong lành. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ
BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS:
- Quan sát và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
- Giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí; sự cần thiết phải bảo vệ bầu không khí trong lành.
- Thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ bầu không khí trong lành và vận động những người xung quanh cùng thực hiện.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Thực hiện được thí nghiệm đơn giản để giải thích vai trò của không khí đối với sự cháy.
- Tuyên truyền, vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ bầu không khí trong lành.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trò chơi/trắc nghiệm trực tuyến).
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet).
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Sử dụng Google Search tra cứu thông tin/hình ảnh).
- 6.1.CB2a. Nhận biết và sử dụng ứng dụng AI/IoT đơn giản phục vụ học tập.
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên:
- KHBD, SGK.
- Máy tính, máy chiếu.
- Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm như ở hình 1 SGK.
- Tranh ảnh từ hình 3 đến hình 6 SGK.
- Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
- Phần mềm tạo sơ đồ/trục thời gian (Padlet, Canva hoặc PowerPoint).
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh:
- SGK.
- VBT.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về không khí và sự cháy. b. Cách thức thực hiện: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Vai trò của không khí đối với sự cháy a. Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò của không khí đối với sự cháy. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV hướng dẫn HS thí nghiệm hình 1. Sau thí nghiệm, GV chiếu video 3D mô phỏng phân tử Oxy duy trì sự cháy để HS dễ hình dung. - GV hướng dẫn học sinh nộp sản phẩm trên không gian số của lớp học. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận và dự đoán thời gian tắt của ba ngọn nến. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV chưa nhận xét đúng hay sai mà tiếp tục cho HS làm thí nghiệm kiểm chứng. - GV yêu cầu HS đọc thông tin mô tả cách tiến hành thí nghiệm trong SGK. - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm. - GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm. - GV đặt câu hỏi: + Quan sát thí nghiệm để kiểm tra dự đoán của em là đúng hay sai. Giải thích kết quả quan sát được. + Từ kết quả thí nghiệm, hãy nhận xét về vai trò của không khí đối với sự cháy. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét và đưa ra đáp án: + Kết quả thí nghiệm: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh nhất, sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và cuối cùng là ngọn nến ở hình 1a. Nguyên nhân là do lượng không khí ở hình 1b ít nhất, sau đó đến hình 1c, còn nến ở hình 1a luôn có không khí xung quanh nên chỉ tắt khi hết nến. + Không khí có vai trò duy trì sự cháy. |
- HS chia nhóm theo hướng dẫn. - HS làm thí nghiệm và sử dụng máy tính bảng để quay lại quá trình nến tắt và trình bày kết quả so sánh giữa các hình 1a, 1b, 1c qua màn hình trình chiếu.
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trả lời: Ngọn nến ở hình a cháy lâu nhất, sau đó là ngọn nến ở hình c và cuối cùng là ngọn nến ở hình b. - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV. - HS đọc bài. - HS lắng nghe GV hướng dẫn. - HS làm thí nghiệm theo nhóm. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS chú ý lắng nghe, ghi bài.
|
5.2.CB2b: HS lựa chọn video mô phỏng 3D để quan sát bản chất sự cháy ở cấp độ phân tử. 2.1.CB2a: HS chia sẻ kết quả thí nghiệm qua thiết bị trình chiếu. |
Hoạt động 2: Vai trò của không khí đối với sự sống a. Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò của không khí đối với sự sống. b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
Hoạt động 3: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí a. Mục tiêu: HS nhận biết được nguyên nhân gây ô nhiễm không khí. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV yêu cầu HS quan sát hình 5.
- GV giới thiệu về thiết bị cảm biến IoT (trạm quan trắc không khí) và cho HS xem chỉ số AQI trực tiếp tại địa phương.
- GV đặt câu hỏi: + Hãy chỉ ra các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí. + Các nguyên nhân trên là do con người hay tự nhiên gây ra? - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét và đưa ra đáp án: + Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khí thải từ phương tiện giao thông (hình 5a), cháy rừng (hình 5b), đổ rác bừa bãi (hình 5c), khí thải từ các nhà máy (hình 5d). + Trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí thì nguyên nhân cháy rừng có thể do thiên nhiên hoặc con người gây ra, các nguyên nhân còn lại đều do con người trực tiếp gây ra. - GV đặt câu hỏi mở rộng: Kể các hoạt động khác gây ô nhiễm không khí mà em biết. - GV yêu cầu các nhóm viết câu trả lời vào bảng nhóm. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ câu trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương nhóm kể tên đúng và nhiều hoạt động nhất. |
- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV. - HS quan sát hình.
- HS nhận diện cách công nghệ IoT giúp con người theo dõi mức độ ô nhiễm tự động và ghi lại chỉ số AQI vào bảng nhóm số.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- HS trả lời: đi vệ sinh không đúng nơi quy định, đốt rác, đốt vàng mã,..
- HS lắng nghe, chữa bài.
|
6.1.CB2a: HS tìm hiểu ứng dụng công nghệ IoT (cảm biến AQI) trong việc giám sát môi trường thực tế. |
Hoạt động 4: Bảo vệ bầu không khí trong lành a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số việc cần làm để bảo vệ môi trường không khí trong lành. b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
* CỦNG CỐ - GV yêu cầu HS tổng kết về các nội dung chính trong bài học. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong tổng kết. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương các HS có phần tổng kết đúng và đủ nội dung. - GV đặt câu hỏi củng cố: + Nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí. + Vì sao phải bảo vệ bầu không khí trong lành? + Đề xuất và giải thích cách dập đám cháy nhỏ, mới cháy. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong chia sẻ sản phẩm. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV giao nhiệm vụ: Sử dụng công cụ thiết kế hỗ trợ AI (như Canva) để tạo poster vận động mọi người bảo vệ bầu không khí trong lành. - GV chía sẻ link Padlet hoặc Drive để học sinh đăng tải sản phẩm hoàn thành. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Làm bài tập trong VBT. - Đọc trước nội dung bài 6. |
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, phát huy.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS trả lời: + Khí thải từ các nhà máy và phương tiện giao thông, đốt than và rơm rạ, đổ rác bừa bãi,... + Vì sống trong bầu không khí bị ô nhiễm con người có thể mắc bệnh đau mắt, viêm họng, các bệnh về da,... + Trùm chăn ướt hoặc khăn dày lên đám cháy vì ngăn được không khí tiếp xúc với đám cháy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS ứng dụng AI để tạo bố cục poster và đăng tải sản phẩm lên diễn đàn học tập trực tuyến của lớp.
- HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của GV. |
6.1.CB2a: HS ứng dụng công cụ AI hỗ trợ sáng tạo nội dung số phục vụ tuyên truyền bảo vệ bầu không khí. |

