Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 14: Ôn tập chủ đề Năng lượng

Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 14: Ôn tập chủ đề Năng lượng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG 

(1 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS:

  • Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
  • Vận dụng được kiến thức về ánh sáng, âm thanh và nhiệt vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

Năng lực riêng:

  • Sơ đồ hóa được những kiến thức đã học.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu thông qua truy vấn đơn giản bằng giọng nói/văn bản.
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản để tương tác, học tập (làm bài tập trực tuyến).
  • 3.1.CB2b: Biên tập nội dung số đơn giản (Sử dụng công cụ sơ đồ tư duy trực tuyến để sắp xếp, chỉnh sửa và hệ thống hóa kiến thức chủ đề Năng lượng).
  • 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.

3. Phẩm chất

  • Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
  • Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Đối với giáo viên:

  • KHBD, SGK. 
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Hình ảnh trong SGK.
  • Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh:

  • SGK.
  • VBT.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại những kiến thức đã học của chủ đề Năng lượng.

b. Cách thức thực hiện: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV đặt câu hỏi: Em đã được học những gì từ chủ đề Năng lượng? 

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: Trong chủ đề Năng lượng, chúng ta đã biết thêm nhiều kiến thức bổ ích về ánh sáng, âm thanh và nhiệt độ. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta ôn lại các kiến thức đó: Ôn tập chủ đề Năng lượng. 

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.  

- HS trả lời câu hỏi.

   

   

- HS lắng nghe câu hỏi.

   

- HS trả lời:

+ Các vật phát sáng và vật được chiếu sáng; vai trò của ánh sáng; sự truyền ánh sáng; vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng.

+ Vật phát ra âm thanh; sự lan truyền âm thanh; âm thanh trong cuộc sống.

+ Nóng lạnh và nhiệt độ; sự truyền nhiệt; ứng dụng tính chất dẫn nhiệt của vật.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS quan sát thiết bị hiển thị và lựa chọn tương tác (trả lời câu hỏi) với nội dung số đơn giản trong video AI.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung đã học trong chủ đề

a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn tập, khái quát hóa kiến thức về chủ đề Năng lượng.

b. Cách tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

Hoạt động 2: Trả lời các câu hỏi và bài tập

a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK, từ đó củng cố, khắc sâu nội dung đã học của chủ đề. 

b. Cách tiến hành:

- GV trình chiếu câu hỏi dưới dạng bảng tương tác. 

- GV hướng dẫn HS dùng bút cảm ứng để kéo thả các vật (kính, sách, xoong...) vào đúng cột phân loại trên màn hình máy chiếu.

- Chọn trong số các vật: tấm kính trong, quyển sách, xoong nhôm, cánh cửa gỗ và phân loại theo nhóm: vật cho ánh sáng truyền qua; vật cản ánh sáng; vật dẫn nhiệt tốt; vật dẫn nhiệt kém.

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, tuyên dương những HS trả lời đúng.

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Việc làm nào dưới đây có tác dụng giảm ô nhiễm tiếng ồn?

+ Lắp ống giảm âm thanh cho động cơ của ô tô, xe máy.

+ Treo biển báo cấm bấm còi ở những nơi gần bệnh viện, trường học.

+ Dựng các tấm cách âm ngăn đường cao tốc với khu dân cư ven đường.

+ Nô đùa, hò hét trong nhà khi mẹ đang ốm.

+ Trồng cây xung quanh nhà. 

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

  

   

   

- GV nhận xét, khen ngợi các HS có câu trả lời đúng.

- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4 trong SGK.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, khen ngợi các HS có câu trả

lời đúng.

- GV chiếu hình ảnh 3D trên màn hình trình chiếu, đặt câu hỏi: Nhà bạn Minh quay về hướng nam (hình 2). Buổi sáng trời nắng, bóng của ngôi nhà đổ về hướng nào? Vì sao?

kenhhoctap

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đưa ra đáp án: Nhà bạn Minh quay về hướng nam. Buổi sáng trời nắng, bóng của ngôi nhà đổ về hướng tây. Vì buổi sáng ánh sáng mặt trời chiếu theo hướng từ đông sang tây, ánh sáng mặt trời không truyền được qua ngôi nhà nên tạo bóng ngôi nhà đổ về hướng tây.

- GV đặt câu hỏi: Em có một cốc nhựa, một cốc nhôm, một chậu, một phích nước nóng và một ít nước đá (hình 3). Hãy đề xuất cách làm thí nghiệm chứng tỏ nhôm dẫn nhiệt tốt hơn nhựa.

kenhhoctap

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đưa ra đáp án: Có hai cách làm thí nghiệm:

+ Cách thứ nhất: Cho cùng một lượng nước đá vào hai cốc. Khoảng 3 phút sau chạm tay vào hai cốc để cảm nhận cốc nào lạnh hơn.

- Cách thứ hai: Cho cùng một lượng nước nóng vào hai cốc. Khoảng 3 phút sau chạm tay vào hai cốc để cảm nhận cốc nào nóng hơn.

   

   

   

   

   

- HS lựa chọn và sử dụng công cụ kéo thả trên màn hình tương tác để thực hiện nhiệm vụ phân loại vật dẫn nhiệt, vật cản ánh sáng một cách trực quan.

   

   

- HS trả lời:

Vật cho ánh sáng truyền quaVật cản ánh sángVật dẫn nhiệt tốtVật dẫn nhiệt kém
Tấm kính trongQuyển sách, xoong nhôm, cánh cửa gỗXoong nhômQuyển sách, cánh cửa gỗ, tấm kính trong

   

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: Việc làm có tác dụng giảm ô nhiễm tiếng ồn:

+ Treo biển báo cấm bấm còi ở những nơi gần bệnh viện, trường học.

+ Dựng các tấm cách âm ngăn đường cao tốc với khu dân cư ven đường.

+ Trồng cây xung quanh nhà. 

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS đọc bài.

- HS trả lời: Có hai cách làm bóng con rối nhỏ đi:

+  Di chuyển con rối lại gần màn hình.

+ Di chuyển đèn ra xa con rối.

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

- HS quan sát hình ảnh trên thiết bị để trả lời câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB2b: HS biết cách lựa chọn giải pháp tương tác số để giải quyết bài tập.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2a: HS tương tác với thiết bị số để nhận biết được thông tin bài học.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Làm bài tập trong VBT.

- Đọc trước nội dung bài 15.

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

- HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của GV.

 

   

* Sơ đồ tư duy hoạt động 1:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay