Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 11: Âm thanh trong cuộc sống

Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 11: Âm thanh trong cuộc sống. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 11: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS:

  • Trình bày được lợi ích của âm thanh trong cuộc sống.
  • Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ thường gặp (một số bộ phận chính, cách làm phát ra âm thanh).
  • Trình bày được tác hại của tiếng ồn và một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.
  • Thực hiện các quy định giữ trật tự nơi công cộng; biết cách phòng chống ô nhiễm tiếng ồn trong cuộc sống.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

Năng lực riêng:

  • Vận dụng các cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu thông qua truy vấn đơn giản bằng giọng nói/văn bản.
  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Sử dụng Google Search tra cứu thông tin/hình ảnh).
  • 2.1.CB2b. Thảo luận và chia sẻ kết quả học tập về qua các nền tảng tương tác số.
  • 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.1.CB2a. Nhận biết và sử dụng ứng dụng AI/IoT đơn giản phục vụ học tập.
  • 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.

3. Phẩm chất

  • Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
  • Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Đối với giáo viên:

  • KHBD, SGK.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Đàn ghi-ta, sáo, trống.
  • Hình ảnh trong SGK.
  • Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh:

  • SGK.
  • VBT.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về ích lợi và tác hại của âm thanh đối với con người.

b. Cách thức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh trong cuộc sống

a. Mục tiêu: HS nêu được các ích lợi của âm thanh đối với con người và lấy được các ví dụ minh họa.

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực hành tìm kiếm trên internet hoặc ứng dụng Chatbot AI để tìm ra những lợi ích của âm thanh đối với con người.

   

- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần).

- GV đặt câu hỏi: Nêu thêm ví dụ khác về

lợi ích của âm thanh.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét và đưa ra kết luận: Âm thanh mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống của chúng ta. Nhờ có âm thanh, chúng ta có thể nói chuyện được với nhau; nghe được những bài hát, bản nhạc; học tập; truyền tin; báo hiệu những nguy hiểm cần tránh,…

- GV đặt câu hỏi: Những người khiếm thính không nghe được âm thanh gặp khó khăn gì trong cuộc sống? Hãy đề xuất cách giúp họ vượt qua được khó khăn này.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng.

- GV hướng dẫn HS dùng công cụ tìm kiếm sưu tầm ảnh về cách người khiếm thính dùng thiết bị công nghệ để nghe.

- GV chia sẻ đường link Padlet để HS thực hiện chia sẻ hình ảnh đã sưu tầm.

   

   

- GV đặt câu hỏi: Âm nhạc giúp ích gì cho em? Em biết những loại nhạc cụ nào?

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

- GV nhận xét chung, chưa chốt đúng sai mà dẫn dắt HS sang mục 2 của bài học.

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình.

   

   

   

   

- HS thực hiện hành vi nhập từ khóa và tìm kiếm câu trả lời trên ứng dụng Chatbot AI (ChatGPT).

- HS trả lời: Âm thanh giúp con người nghe được những bài hát, bản nhạc, học tập, thực hiện theo hiệu lệnh của cảnh sát giao thông.

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trả lời: Âm thanh giúp con người nói chuyện được với nhau, truyền tin,...

- HS lắng nghe, ghi bài.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

   

- HS trả lời: Những khó khăn của người khiếm thính như không nghe được mọi người đang nói gì, không nghe được ca nhạc, không nghe được cô giáo giảng bài,… Các cách giúp người khiếm thính như: ra hiệu bằng cử chỉ, đeo máy trợ thính, viết ra giấy nếu người đó biết chữ,...

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS truy cập trình duyệt web trên thiết bị để sưu tầm tư liệu số về máy trợ thính hoặc các ứng dụng chuyển đổi âm thanh thành văn bản giúp người khiếm thính và chia sẻ kết quả.

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trả lời: Âm nhạc giúp em thư giãn, giải trí. Một số loại nhạc cụ em biết: Sáo, đàn ghi-ta, trống, đàn tranh,…

- HS lắng nghe, tiếp thu, chuẩn bị sang mục 2.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB2a: HS áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản thông qua việc đặt câu lệnh nhờ Chatbot AI chỉ ra những lợi ích của âm thanh đối với con người.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2a: HS sử dụng từ khóa thông minh trên môi trường số để sưu tầm tư liệu về hỗ trợ khiếm thính.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm một số nhạc cụ phát ra âm thanh

a. Mục tiêu: HS nhận biết được bộ phận nào của nhạc cụ rung động thì bộ phận đó phát ra âm thanh. Đồng thời nêu được cách làm bộ phận đó rung động, tức là nêu được cách làm phát ra âm thanh của nhạc cụ đó.

b. Cách tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

Hoạt động 3: Tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn

a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn; khám phá được các tình huống gây ô nhiễm tiếng ồn và đề xuất cách phòng chống ô nhiễm tiếng ồn.

b. Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm 6.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin về tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn ở SGK.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 3.

- GV yêu cầu thảo luận hình 3 về ô nhiễm tiếng ồn. - GV giới thiệu về ứng dụng IoT (Decibel Meter) tích hợp cảm biến micro để đo cường độ tiếng ồn thực tế trong lớp học.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi theo kĩ thuật “Khăn trải bàn”: 

+ Những người trong hình đang bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn gì. Vì sao những âm thanh đó gây ra ô nhiễm tiếng ồn?

+ Đề xuất cách làm giảm tiếng ồn cho những người ở hình 3a, 3b.

+ Đề xuất cách hạn chế ô nhiễm tiếng ồn

cho những người sống ở xung quanh khu vực như hình 3c.

- GV quan sát hoạt động của các nhóm.

- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét đưa ra đáp án: 

+ Tiếng máy khoan bê tông (hình 3a); máy cưa gỗ (hình 3b); tiếng động cơ ô tô, xe máy (hình 3c) gây ra tiếng ồn. Các âm thanh này to, kéo dài, lặp đi lặp lại vượt quá mức chịu đựng của con người, gây ra ô nhiễm tiếng ồn. 

+ Ở hình 3a, đóng cửa; hình 3b, đeo bịt tai sẽ giảm tiếng ồn. 

+ Dựng các tấm cách âm hoặc trồng cây ven đường sẽ hạn chế tiếng ồn cho những người sống quanh khu vực hình 3c.

- GV đặt câu hỏi: 

+ Kể tên những tiếng ồn em thường nghe thấy ở trường và ở nhà.

+ Nêu tác hại của tiếng ồn đối với con người.

+ Em có thể làm gì để giảm tác hại của ô nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những người khác?

+ Khi tham quan viện bảo tàng, em sẽ nói

gì với các bạn đang thảo luận sôi nổi và cười nói to?

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng.

   

   

   

   

   

- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.

- HS đọc bài.

   

- HS quan sát hình.

- HS sử dụng ứng dụng cảm biến âm thanh IoT trên máy tính bảng để đo độ to (dB) của tiếng ồn khi các bạn cười nói to, ghi dữ liệu vào báo cáo số của nhóm.

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm.

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe, ghi bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

+ Tiếng còi xe, tiếng nói chuyện,...

+ Tiếp xúc thường xuyên với tiếng ồn, sức khỏe con người sẽ bị ảnh hưởng. Tiếng ồn có thể gây mất ngủ, đau đầu, chóng mặt, làm tổn thương tai,… Ngoài ra tiếng ồn còn ảnh hưởng tới năng suất, hiệu quả làm việc và trao đổi thông tin của con người.

+ Không gây tiếng ồn ở nơi công cộng; sử dụng các vật ngăn cách làm giảm tiếng ồn truyền đến tai; tuyên truyền, giáo dục ý thức con người,...

+ Em sẽ khuyên các bạn nói nhỏ đề tránh gây ra tiếng ồn, làm ảnh hưởng đến người khác.

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.1.CB2a: HS sử dụng ứng dụng IoT (cảm biến đo cường độ âm thanh) để giám sát tiếng ồn thực tế. 

* CỦNG CỐ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay