Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 12: Nhiệt độ và sự truyền nhiệt

Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 12: Nhiệt độ và sự truyền nhiệt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS:

  • Trình bày được vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.
  • Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
  • Vận dụng được kiến thức truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn để giải thích, đưa ra cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

Năng lực riêng:

  • Sử dụng được nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
  • Giải thích, đưa ra các cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu thông qua truy vấn đơn giản bằng giọng nói/văn bản.
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản để tương tác, học tập (làm bài tập trực tuyến).
  • 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.1.CB2a. Nhận biết và sử dụng ứng dụng AI/IoT đơn giản phục vụ học tập.

3. Phẩm chất

  • Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
  • Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Đối với giáo viên:

  • KHBD, SGK.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm như ở hình 1, 4 SGK.
  • Tranh ảnh như trong SGK.
  • Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh:

  • SGK.
  • VBT.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về vật nóng hơn, vật lạnh hơn và cách làm cho vật nóng lên hay lạnh đi.

b. Cách thức thực hiện: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV đặt câu hỏi: Làm thế nào để biết được vật nào nóng hơn, vật nào lạnh hơn? Có thể làm cho vật nóng lên hay lạnh đi như thế nào?

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào bài học: Chúng ta vừa nghe câu trả lời của các bạn. Liệu câu trả lời đó có đúng hay không? Hãy cùng tìm hiểu bài học hôm nay để biết đáp án nhé – Bài: Nhiệt độ và sự truyền nhiệt.

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

   

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

- HS trả lời: Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn vật lạnh. Có thể cho vật nóng hơn ra chỗ có nhiệt độ thấp hơn để vật lạnh đi.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS quan sát thiết bị hiển thị và lựa chọn tương tác (trả lời câu hỏi) với nội dung số đơn giản trong video AI.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nóng, lạnh và nhiệt độ

a. Mục tiêu: HS nêu được vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn và làm được thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng.

b. Cách tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

Hoạt động 2: Sự truyền nhiệt

a. Mục tiêu:  HS nhận biết được nhiệt có thể truyền được từ vật này sang vật khác; nêu được vật có nhiệt độ cao hơn truyền nhiệt cho vật có nhiệt độ thấp hơn.

b. Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm 4.

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm hình 4 SGK:

+ Mỗi HS trong nhóm dùng hai tay cầm hai thìa kim loại giống nhau để cảm nhận nhiệt độ của chúng như nhau hay khác nhau.

+ Cắm mỗi thìa vào một cốc.

+ Sau vài phút, mỗi HS trong nhóm lại dùng hai tay cầm vào cán thìa để cảm nhận nhiệt độ của chúng.

- GV quan sát HS làm thí nghiệm.

- GV yêu cầu HS thảo luận và giải thích kết quả thí nghiệm.

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng.

- GV đặt câu hỏi: Tìm thêm ví dụ về sự truyền nhiệt trong thực tế.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu

ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét và đưa ra kết luận: Nhiệt có thể truyền từ vật này sang vật khác. Vật có nhiệt độ cao hơn truyền nhiệt cho vật có nhiệt độ thấp hơn. Khi đó vật có nhiệt độ cao hơn tỏa nhiệt nên lạnh đi, vật có nhiệt độ thấp hơn thu nhiệt nên nóng lên.

- GV đặt câu hỏi mở rộng:

+ Khi chạm vào cốc nước nóng, tay em cảm thấy nóng. Nhiệt truyền từ đâu đến tay em?

+ Vì sao khi được đun nấu thì nhiệt độ của thức ăn tăng lên?

+ Vì sao vào mùa đông mọi người thích ngồi bên bếp lửa?

+ Nêu một số cách khác làm vật nóng lên hay lạnh đi trong cuộc sống.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng.

   

   

   

   

   

   

- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.

- HS lắng nghe GV hướng dẫn.

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: Thìa trong cốc nước nóng có nhiệt độ cao hơn thìa trong cốc nước lạnh vì nhiệt độ từ cốc nước nóng đã truyền sang thìa, trong cốc nước lạnh, nhiệt độ từ thìa đã truyền sang cốc.

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trả lời: Khi ngồi cạnh bếp lửa ta thấy nóng hơn. 

   

   

- HS lắng nghe, ghi bài.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: 

+ Nhiệt đã truyền từ nước nóng qua thành cốc tới tay em.

+ Nhiệt truyền từ bếp tới thức ăn.

+ Nhiệt từ bếp lửa truyền tới người làm cho người ấm.

+ Một số cách làm vật nóng lên: phơi thóc vào ngày nắng, đưa thép vào lò nung, đưa bánh mì vào lò nướng,…; Một số cách làm vật lạnh đi: đưa thực phẩm vào tủ lạnh, làm kem, dùng nước đá làm lạnh thực phẩm khi di chuyển xa,…

- HS lắng nghe, chữa bài.

 

* CỦNG CỐ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay