Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 7: Ôn tập chủ đề Chất
Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 7: Ôn tập chủ đề Chất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 7: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHẤT
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học được dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong đời sống.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Vận dung được những kiến thức đã học trong chủ đề Chất để giải quyết các tình huống đơn giản trong cuộc sống.
Năng lực số:
- 1.1.CB2a. Biết sử dụng các lệnh tìm kiếm trên Internet để thu thập hình ảnh, tư liệu.
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trò chơi/trắc nghiệm trực tuyến).
- 3.1.CB2b: Biên tập nội dung số đơn giản (Sử dụng các công cụ sơ đồ tư duy số để sắp xếp, chỉnh sửa và hệ thống hóa kiến thức chủ đề Chất một cách sinh động).
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên:
- KHBD, SGK.
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình sơ đồ trong bài 7 SGK.
- Tranh ảnh như hình 2, 3 SGK.
- Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh:
- SGK.
- VBT.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại những kiến thức đã học của chủ đề Chất. b. Cách thức thực hiện: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung đã học trong chủ đề a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn tập, khái quát hóa kiến thức về chủ đề Chất. b. Cách tiến hành: - GV chia nhóm 4, yêu cầu tóm tắt nội dung vào bảng nhóm hoặc sử dụng thiết kế trên phần mềm sơ đồ tư duy (Canva/Mindomo). - GV chia sẻ đường link để học sinh đăng tải sản phẩm trên không gian số của lớp học.
- GV khuyến khích HS tóm tắt nội dung chủ đề theo cách riêng của mỗi nhóm. - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tổng kết và nhắc lại đã học trong chủ đề chất. |
- HS chia nhóm, sử dụng thiết bị để thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống lại kiến thức trong chủ đề: Tính chất nước/không khí; Sự chuyển thể; Bảo vệ nguồn nước/không khí... - HS lắng nghe yêu cầu của GV. - HS chia sẻ sản phẩm làm việc nhóm.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài. |
3.1.CB2b: HS thực hiện biên tập sơ đồ tư duy số bằng cách sắp xếp, chỉnh sửa các khung hình và chữ viết để hệ thống hóa chủ đề Chất. |
Hoạt động 2: Trả lời các câu hỏi và bài tập a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK, từ đó củng cố, khắc sâu nội dung đã học của chủ đề. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 1.
- GV yêu cầu HS nói với bạn về những nội dung đã học trong chủ đề Chất. - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trả lời: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
* CỦNG CỐ - GV yêu cầu HS hoàn thành việc tóm tắt các nội dung đã học ở HĐ1. - GV yêu cầu HS đưa ra các ví dụ về việc vận dụng tính chất của nước, không khí vào trong cuộc sống. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu trả lời đúng. - GV giao nhiệm vụ: Thiết kế một thông điệp số về tiết kiệm nước/bảo vệ không khí. - GV chia sẻ mã QR hoặc đường link để học sinh truy cập đăng tải sản phẩm lên không gian lớp học số.
- GV đặt câu hỏi mở rộng: + Hãy nêu thành phần của không khí. + Trình bày hiểu biết của mình về một nội dung bất kì trong hình 1 trang 29 SGK mà em thích nhất. + Đề xuất cách làm đơn giản để phát hiện sự có mặt của hơi nước trong không khí. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Làm bài tập trong VBT. - Đọc trước nội dung bài 8. |
- HS hoàn thành bản tóm tắt.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV. - HS trả lời: + Nước có thể hòa tan một số chất nên cây dễ hấp thu các chất dinh dưỡng hơn khi tưới nước. + Không khí giúp duy trì sự cháy nên có thể ngăn không cho lửa tiếp xúc với không khí nếu muốn dập các đám cháy. - HS lắng nghe, chữa bài.
Sử dụng phần mềm (Canva, Powerpoint…) thiết kế để tạo poster số tuyên truyền và chia sẻ lên nhóm lớp trên nền tảng Padlet. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: + Thành phần chính của không khí gồm: ni-tơ, ô-xi, các-bô-níc. Ngoài ra, trong không khí còn có bụi, hơi nước,... + Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng, sự chuyển động này gây ra gió. + Dùng cốc nước lạnh để ngoài không khí, hơi nước sẽ được phát hiện nhờ sự ngưng tụ của nó ở thành cốc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của GV. |
2.1.CB2a: HS chia sẻ và thảo luận về các thông điệp bảo vệ môi trường trên không gian lớp học số. |
