Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 3: Sự ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước. Một số cách làm sạch nước
Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 3: Sự ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước. Một số cách làm sạch nước. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC.
MỘT SỐ CÁCH LÀM SÁCH NƯỚC
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS:
- Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
- Thực hiện được và vận động những người xung quanh (gia đình và địa phương) cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước.
- Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về cách làm sạch nước ở gia đình và địa phương.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Thực hành thí nghiệm đơn giản làm sạch nước.
Năng lực số:
- 1.1.CB2a. Biết sử dụng các lệnh tìm kiếm trên Internet để thu thập hình ảnh, tư liệu.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trò chơi/trắc nghiệm trực tuyến).
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet).
- 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể giải quyết nhu cầu học tập.
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để tư vấn, giải thích các hiện tượng khoa học).
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên:
- KHBD, SGK.
- Máy tính, máy chiếu.
- Các tranh ảnh như hình 1 đến hình 7 SGK.
- Dụng cụ và hóa chất để tiến hành thí nghiệm làm sạch nước đơn giản bằng phương pháp khử trùng: 1 chai nước đục, 1 cốc có mỏ nhỏ và chất khử trùng.
- Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
- Phần mềm tạo sơ đồ/trục thời gian (Padlet, Canva hoặc PowerPoint).
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh:
- SGK.
- VBT.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về việc phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là nguồn nước bị ô nhiễm. b. Cách thức thực hiện: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước a. Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu quan sát hình 1. GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ tìm kiếm để sưu tầm tin tức về vụ việc gây ô nhiễm nước gần đây do con người trực tiếp gây ra.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và cho biết: + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm. + Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và nguyên nhân nào do con người trực tiếp gây ra. - GV mời đại diện 2- 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét và đưa ra đáp án: + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm: có màu (hình 1a), có mùi thuốc trừ sâu (hình 1b), có rác và chất bẩn (hình 1c), có màu (hình 1d). + Các nguyên nhân gây ô nhiễm: nước thải chưa được xử lí từ nhà máy (hình 1a), con người phun thuốc trừ sâu có chứa chất độc hại (hình 1b), con người vứt rác xuống hồ (hình 1c), lũ lụt gây ra (hình 1d). Các nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước do con người trực tiếp gây ra tương ứng trong các hình 1a, 1b và 1c. - GV rút ra kết luận: Các nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước có thể do con người và thiên nhiên gây ra, với các nguyên nhân trực tiếp do con người gây ra thì con người có thể chủ động khắc phục. - GV đặt câu hỏi liên hệ thực tế: + Nêu những nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn nước. + Kể việc làm ở gia đình hoặc địa phương em đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước. - GV mời đại diện 2 -3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét chung, tuyên dương các HS có câu trả lời đúng. |
- HS sử dụng thiết bị truy cập internet tìm tin tức, hình ảnh rác thải, nước thải công nghiệp. Tổng hợp kết quả và trình bày qua thiết bị trình chiếu.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nội dung chính.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: + Phun trào núi lửa, mưa acid, rò rỉ ống nước,… + Bón quá nhiều phân bón cho cây trồng, đổ rác ra cống thoát nước,… - HS lắng nghe, chữa bài. |
1.1.CB2a: HS sử dụng từ khóa thông minh trên môi trường số để sưu tầm tư liệu về nguyên nhân ô nhiễm. |
Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn nước a. Mục tiêu: HS nhận biết được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước, có ý thức bảo vệ nguồn nước. b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
| |
Hoạt động 3: Sử dụng tiết kiệm nước a. Mục tiêu: HS nhận biết được sự cần thiết phải sử dụng tiết kiệm nước; có ý thức sử dụng tiết kiệm nước. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 6 để tham gia các hoạt động. * HĐ 3.1 - GV yêu cầu HS quan sát hình 3.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết điều gì xảy ra nếu chúng ta không tiết kiệm nước? - GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và rút ra kết luận: Nếu chúng ta không tiết kiệm nước thì người khác không có nước để dùng, chi phí sinh hoạt nước sẽ tăng và tài nguyên nước sẽ bị cạn kiệt và chúng ta không có đủ nước để sử dụng. - GV cho HS xem video mô phỏng về sự cạn kiệt tài nguyên nước nếu không tiết kiệm. GV hướng dẫn dùng AI gợi ý các khẩu hiệu tiết kiệm nước. https://www.youtube.com/watch?v=kAHgstZst-g * HĐ 3.2 - GV yêu cầu HS quan sát hình 4.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cho biết việc nào nên làm và không nên làm. Vì sao? - GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đưa ra đáp án: + Việc không nên làm: Bạn ở hình 4a và 4c đang xoa dầu gội đầu và xoa xà phòng rửa tay nhưng vẫn mở cho vòi nước chảy, việc làm đó gây lãng phí nước. + Việc nên làm: Bạn ở hình 4b và 4d đang xoa dầu gội đầu và xoa xà phòng rửa tay nhưng đã tắt vòi nước chảy, việc làm đó tiết kiệm nước. - GV đặt câu hỏi để giúp HS liên hệ thực tế: Nêu một số việc làm khác để tiết kiệm nước? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét các câu trả lời. |
- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trả lời: + Nhiều người không có nước sạch để dùng. + Tiền nước tăng cao. + Nước là tài nguyên có hạn nên nếu không tiết kiệm nước chúng ta có thể bị hết nước. - HS lắng nghe, ghi bài.
- HS sử dụng thiết bị tra cứu thông tin và nhận diện AI hỗ trợ tạo câu slogan như: "Nước là sự sống, đừng lãng phí". - HS quan sát hình.
- HS lắng nghe các yêu cầu của GV. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi. - HS trả lời: Một số việc làm khác để tiết kiệm nước như sử dụng nước rửa rau để tưới cây, tắt vòi nước sau khi sử dụng,…
- HS lắng nghe, chữa bài. |
6.1.CB2a: HS biết nhận diện AI hỗ trợ gợi ý ý tưởng sáng tạo. |
Hoạt động 4: Một số cách làm sạch nước a. Mục tiêu: HS trình bày được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách. b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
* CỦNG CỐ - GV yêu cầu HS tổng kết nội dung bài học. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tóm tắt nội dung chính của bài học. - GV yêu cầu HS liên hệ nội dung bài học với thực tế ở địa phương. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu trả lời đúng. GV giao nhiệm vụ: Sử dụng công cụ thiết kế hỗ trợ AI (như Canva) để tạo poster vận động cộng đồng bảo vệ nguồn nước địa phương. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Nêu một số cách làm sạch nước. + Vì sao phải bảo vệ nguồn nước? + Nêu các việc em đã làm và sẽ làm để tiết kiệm nước. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành bài trong VBT. - Đọc trước nội dung bài 4. |
- HS lắng nghe yêu cầu của GV. - HS trình bày.
- HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS chú ý nghe các yêu cầu của GV. - HS trả lời: Một số con sông bị ô nhiễm do người dân vứt rác bừa bãi. - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS tìm kiếm ảnh số, ứng dụng AI để tạo bố cục poster sáng tạo. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: + Lọc, khử trùng, đun sôi. + Vì sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm làm con người có thể mắc các bệnh như đau mắt, ghẻ lở, đau bụng,... + Sử dụng nước sau khi rửa mặt để tưới rau,... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của GV. |
1.1.CB2a: HS biết cách tra cứu tư liệu ảnh số. 6.1.CB2a: HS ứng dụng AI hỗ trợ sáng tạo nội dung số phục vụ tuyên truyền. |


