Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 8: Ánh sáng và sự truyền ánh sáng

Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 8: Ánh sáng và sự truyền ánh sáng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG

BÀI 8: ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS:

  • Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng.
  • Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng.
  • Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế.
  • Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi.
  • Vận dụng được trong thực tế, ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

Năng lực riêng:

  • Thực hành thí nghiệm đơn giản về sự truyền thẳng của ánh sáng; vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng.

Năng lực số:

   

  • 1.1.CB2a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu thông qua truy vấn đơn giản bằng giọng nói/văn bản.
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản để tương tác, học tập (làm bài tập trực tuyến).
  • 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.1.CB2a. Nhận biết và sử dụng ứng dụng AI/IoT đơn giản phục vụ học tập.

3. Phẩm chất

  • Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
  • Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Đối với giáo viên:

  • KHBD, SGK.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở hình 3, 4, 6 SGK.
  • Tranh ảnh như hình 1, 2, 5, 7 SGK.
  • Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh:

  • SGK.
  • VBT.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về ánh sáng.

b. Cách thức thực hiện:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi: Nhờ có ánh sáng, chúng ta nhìn thấy mọi vật. Vậy ánh sáng phát ra từ đâu và truyền đi như thế nào?

- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

- GV nhận xét, phân tích các câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài: Chúng ta đều biết ánh sáng có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của con người, động vật và cả thực vật. Vậy ánh sáng phát ra từ đâu? Tại sao mắt nhìn thấy các vật? Trong không khí ánh sáng truyền thế nào? Những vật nào cho ánh sáng truyền qua, những vật nào không cho ánh sáng truyền qua? Tất cả những câu hỏi trên sẽ được giải đáp sau khi học xong bài: Ánh sáng và sự truyền ánh sáng. 

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. 

   

   

- HS trả lời:

+ Ánh sáng phát ra từ mặt trời, bóng đèn,...

+ Ánh sáng truyền theo mọi hướng.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS quan sát thiết bị hiển thị và lựa chọn tương tác (trả lời câu hỏi) với nội dung số đơn giản trong video AI.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Vật phát sáng và vật được chiếu sáng

  1. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm vật phát sáng, vật được chiếu sáng; lấy được các ví dụ về vật phát sáng, vật được chiếu sáng.
  2. Cách tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Hoạt động 2: Sự truyền ánh sáng

  1. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải thích lí do nhìn thấy vật; nêu được đường truyền của ánh sáng trong không khí.
  2. Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm 4 để tham gia các hoạt động.

* HĐ 2.1

- GV yêu cầu HS đọc mô tả thí nghiệm (hình 3) SGK.

- GV hướng dẫn HS bố trí thí nghiệm.

- GV đặt câu hỏi: Trong hai trường hợp: chưa bật đèn và đã bật đèn, em hãy dự đoán có thể nhìn thấy viên bi trắng trong trường hợp nào?

- GV mời đại diện 2 – 3 HS nêu dự đoán. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét chung, chưa kết luận đúng sai mà hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo nhóm để kiểm chứng.

- GV quan sát HS làm thí nghiệm.

- GV đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời trên Padlet sản phẩm bài tập đã thực hiện:

+ Dự đoán ban đầu của nhóm có đúng hay không?

+ Vì sao em nhìn thấy viên bi?

+ Từ kết quả thí nghiệm rút ra nhận xét.

- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trả lời (theo mẫu). Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

 Bật đènChưa bật đèn
Dự đoán nhìn thấy viên bi trắng khi  
Kết quả thí nghiệm nhìn thấy viên bi trắng khi  
Nhận xét từ kết quả thí nghiệm  

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, đưa ra kết luận: Ánh sáng từ vật đến mắt giúp ta nhìn thấy vật

* HĐ 2.2

- GV yêu cầu HS đọc mô tả thí nghiệm (hình 4) SGK.

- GV yêu cầu HS nêu được:

+ Các dụng cụ cần dùng.

+ Các bước thực hiện thí nghiệm.

+ Dự đoán có thể xuyên đoạn dây thép qua ba lỗ nhỏ ở ba tấm bìa không.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, chưa chốt đúng sai mà yêu cầu các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm để kiểm chứng.

- GV hướng dẫn HS bố trí thí nghiệm.

- GV quan sát HS làm thí nghiệm.

- GV đặt câu hỏi: 

+ Dự đoán ban đầu của em là đúng hay sai?

+ Nêu nhận xét về sự truyền của ánh sáng trong không khí.

- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến

bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đưa ra kết luận: Ánh sáng truyền trong không khí theo đường thẳng.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 5.

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi: 

+ Chỉ ra vật phát sáng trong hình.

+ Vì sao người đứng bên đường nhìn thấy ô tô?

+ Người đó cần điều kiện gì để có thể nhìn thấy ô tô vào ban đêm?

- GV mời đại diện 1  - 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần).

   

   

   

   

   

- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.

   

- HS đọc bài.

   

- HS lắng nghe GV hướng dẫn.

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

- HS nêu dự đoán: Khi bật đèn, ta nhìn thấy viên bi trắng.

   

- HS lắng nghe GV hướng dẫn.

   

   

- HS làm thí nghiệm.

- HS sử dụng thiết bị máy tính và truy cập link Padlet để nộp sản phẩm.

   

   

   

   

- HS trình bày:

 Bật đènChưa bật đèn
Dự đoán nhìn thấy viên bi trắng khiNhìn thấyKhông nhìn thấy
Kết quả thí nghiệm nhìn thấy viên bi trắng khiNhìn thấyKhông nhìn thấy
Nhận xét từ kết quả thí nghiệmNhìn thấy vậtKhông nhìn thấy vật

   

- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.

   

- HS đọc bài.

- HS lắng nghe yêu cầu của GV.

   

   

   

- HS trả lời:

+ 3 tấm bìa cứng, 1 đoạn dây thép nhỏ, đèn pin.

+ Đặt đèn pin đã bật sáng trước tấm bìa A → đặt tấm bìa B sau tấm bìa A → đặt tấm bìa C sau tấm bìa A (giống hình 4).

+ Không thể.

- HS nhận dụng cụ thí nghiệm.

- HS lắng nghe GV hướng dẫn.

- HS làm thí nghiệm theo nhóm.

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

   

   

- HS trả lời:

+ Đúng.

+ Trong không khí ánh sáng truyền theo đường thẳng.

- HS lắng nghe, ghi bài.

 - HS quan sát hình.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

   

   

   

- HS trả lời:

+ Mặt trời là vật phát sáng.

+ Ánh sáng mặt trời chiếu tới ô tô và ô tô phản chiếu ánh sáng tới mắt người đứng bên đường nên người đó nhìn thấy ô tô.

+ Có hai cách: đèn điện bên đường sáng, đèn điện bên đường không sáng nhưng ô tô bật các đèn tín hiệu.

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS chia sẻ kết quả phân loại qua không gian lớp học số chung.

   

Hoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng

  1. Mục tiêu: HS kể tên được các vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng; nêu được mối quan hệ giữa kích thước của bóng và khoảng cách của vật so với vật phát sáng.
  2. Cách tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

* CỦNG CỐ

- GV yêu cầu nhóm HS tổng kết các nội dung chính của bài học theo nội dung “Em đã học”.

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung phong trình bày. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm làm tốt.

- GV đặt câu hỏi củng cố kiến thức theo link Google Form và chia sẻ link để học sinh điền đáp án.

+ Ánh sáng truyền qua các vật nào sau đây?

A. Bảng gỗ               B. Bảng kim loại

C. Mắt kính cận      D. Bảng nhựa đen

+ Vì sao buổi tối em không nhìn thấy mọi vật trong phòng khi tắt đèn? 

+ Vì sao từ buổi sáng đến trưa em thấy chiều dài bóng cột cờ ở sân trường thay đổi?

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Làm bài tập trong VBT.

- Đọc trước nội dung bài 9.

   

- HS lắng nghe yêu cầu của GV.

   

   

- HS trình bày.

   

- HS thực hiện truy cập link và điền câu trả lời chính xác nhất.

   

   

- HS lắng nghe, phát huy.

   

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

- HS trả lời:

+ C.

+ Vì không có ánh sáng chiếu tới các vật.

+ Mặt trời di chuyển làm hướng ánh sáng chiếu tới cột cờ thay đổi. 

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

- HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của GV.

   

   

   

   

   

   

   

2.4.CB2a: HS chọn được công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay