Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 9: Vai trò của ánh sáng

Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 9: Vai trò của ánh sáng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS:

  • Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế.
  • Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, không cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

Năng lực riêng:

  • Vận dụng được các phương pháp bảo vệ mắt vào thực tế.

Năng lực số:

  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trò chơi/trắc nghiệm trực tuyến).
  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Sử dụng Google Search tra cứu thông tin/hình ảnh).
  • 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để tư vấn, giải thích các hiện tượng khoa học).

3. Phẩm chất

  • Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
  • Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Đối với giáo viên:

  • KHBD, SGK.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Các ảnh hình 2, 3, 4, 5, 6, 7 SGK.
  • Phiếu học tập
  • Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
  • Phần mềm tạo sơ đồ/slide (Padlet, Canva hoặc PowerPoint).
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh:

  • SGK.
  • VBT.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về vai trò của ánh sáng đối với thực vật, động vật, con người.

b. Cách thức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Ánh sáng đối với sự sống của thực vật

a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống của thực vật và liên hệ được với thực tế.

b. Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm 6 để tham gia hoạt động.

* HĐ 1.1 

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Yếu tố nào làm ảnh hưởng đến sự phát triển của hai cây ở hình 1?

- GV mời đại diện 1- 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đưa ra kết luận: Ánh sáng ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của

thực vật.

* HĐ 1.2

- GV yêu cầu HS quan sát hình 2.

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời trên Padlet sản phẩm bài tập đã thực hiện: Nêu những cách con người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng và tác dụng của cách làm đó.

- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi vào bảng nhóm (theo mẫu):

HìnhCách con người sử dụng ánh sáng đối với cây trồngTác dụng của cách làm
2a??
2b??
2c??

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng.

- GV đặt câu hỏi mở rộng: Nêu ví dụ về cách con người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng ở địa phương em.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, tuyên dương những HS có câu trả lời đúng.

- GV nêu câu hỏi tổng kết: Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của thực vật?

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đưa ra kết luận: Vai trò của ánh sáng đối với sự sống của thực vật:

+ Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho các loài cây.

+ Cây trồng sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu ánh sáng.

+ Ánh sáng ảnh hưởng đến thời gian ra lá, nở hoa, kết trái của cây.

+ Có thể dùng ánh sáng đèn điện để kích thích sự phát triển của cây trồng.

+ Ánh sáng quá mạnh cũng làm cho cây nhanh chết.

   

   

   

   

   

   

- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.

   

- HS quan sát hình.

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trả lời: Ánh sáng là yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hai cây.

- HS lắng nghe, ghi bài.

   

   

   

- HS quan sát hình.

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị máy tính và truy cập link Padlet để nộp sản phẩm.

   

- HS lắng nghe yêu cầu của GV.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

HìnhCách con người sử dụng ánh sáng đối với cây trồngTác dụng của cách làm
2aDùng đèn LED chiếu ánh sáng vào ban đêmGiúp cây phát triển tốt hơn, ra hoa trái vụ
2bSử dụng ánh sáng đèn LED có thể điều chỉnh ánh sángGiúp cây non phát triển
2c“Nhà lưới trồng rau màu”Giúp che mưa, chắn gió, che nắng gắt, làm rau màu phát triển, ngăn sự xâm nhập của côn trùng

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

- HS trả lời: Dùng đèn LED sưởi ấm cho gà con.

   

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trả lời: Ánh sáng giúp thực vật sinh trưởng và phát triển.

- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS chia sẻ kết quả phân loại qua không gian lớp học số chung.

Hoạt động 2: Ánh sáng đối với sự sống của động vật

a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của động vật và liên hệ được với thực tế. 

b. Cách tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

Hoạt động 3: Ánh sáng đối với đời sống của con người

a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người, vận dụng các cách đã học để bảo vệ đôi mắt trong học tập. 

b. Cách tiến hành:

* HĐ 3.1 

- GV yêu cầu HS quan sát hình 5.

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi: Nêu những tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của con người (hình 5).

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng.

- GV nêu câu hỏi mở rộng: Nêu ví dụ khác về tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của con người

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng.

* HĐ 3.2

- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi: Ánh sáng có gây ra cho mắt không? Nêu cách bảo vệ mắt. 

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đưa ra đáp án: Ở hình 6 thì

bốn trường hợp ánh sáng đều gây hại cho mắt. Cách bảo vệ:

+ Hình 6a: Đeo kính hàn, không đứng gần để xem.

+ Hình 6b: Đội mũ rộng vành, đeo kính râm.

+ Hình 6c: Không sử dụng điện thoại trong bóng tối quá gần và quá lâu.

+ Hình 6d: Không để ánh sáng đèn đường chiếu vào mắt người lái xe.

- GV nêu câu hỏi: Hãy nêu ví dụ khác về những tác hại của ánh sáng quá mạnh đối với mắt và cách phòng tránh.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng.

* HĐ 3.3

- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh thực hiện trả lời trên tường Padlet chung của lớp: Trường hợp nào trong hình cần tránh để không gây hại cho mắt khi ngồi học? Vì sao?

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

- GV nhận xét và tuyên dương các HS có câu trả lời đúng.

- GV đặt câu hỏi mở rộng:

+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho mắt không? Vì sao?

+ Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học và khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như thế nào?

+ Để bảo vệ mắt em cần làm những việc

gì? Vì sao?

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đưa ra đáp án:

+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho mắt vì mắt phải làm việc quá mức mới nhìn thấy chữ.

+ Tu thế ngồi học cần ngay ngắn ở nơi đủ ánh sáng, sách để cách mắt từ 25 cm đến 30 cm để tránh bị cận thị.

+ Không nên xem TV liên tục trong thời gian dài vì ánh sáng xanh có hại cho mắt; Khi đi ngoài trời nắng nên đeo kính râm hoặc đội mũ rộng vành để tránh ánh sáng mặt trời làm tổn thương mắt; học, đọc sách ở nơi đủ ánh sáng; tránh bị sấp bóng khi đọc và viết.

- Giới thiệu thiết bị cảm biến ánh sáng IoT báo động khi đèn bàn quá yếu hoặc quá mạnh để bảo vệ mắt.

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình.

   

   

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

- HS trả lời: Ánh sáng giúp con người di chuyển, ngắm phong cảnh, làm pin mặt trời để thắp đèn, đun nước,…

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

- HS trả lời: Ánh sáng giúp thực vật và động vật phát triển, làm thức ăn cho con người.

- HS lắng nghe, ghi bài.

   

 - HS quan sát hình.

   

   

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe, ghi bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

   

- HS trả lời: 

+ Ánh sáng có thể gây hại cho mắt nếu ta nhìn thẳng vào mặt trời.

+ Không nhìn thẳng vào mặt trời, đeo kính râm khi ra ngoài.

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

- HS quan sát hình.

   

   

   

   

   

   

   

   

HS thực hiện truy cập vào Padlet chung theo đờng link giáo viên cung cấp và trả lời câu hỏi.

- HS trả lời: Các trường hợp a, b, d cần tránh vì:

+ Hình 7a: Đèn học để không đúng vị trí, tạo bóng khi viết bài.

+ Hình 7b: Đèn học chiếu thẳng vào mặt.

+ Hình 7c: Đèn học chiếu thẳng vào mặt, khoảng cách từ mắt đến vở quá ngắn.

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

- HS lắng nghe câu hỏi của GV.

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.

   

   

   

   

- HS Tương tác với bảng điện tử để thực hành sắp xếp các tư thế ngồi học đúng và khoảng cách an toàn từ mắt đến thiết bị số (25-30cm).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS chia sẻ kết quả phân loại qua không gian lớp học số chung.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.1.CB2a: HS tìm hiểu ứng dụng công nghệ IoT trong việc giám sát cường độ sáng bảo vệ mắt.

* CỦNG CỐ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

   

* Phiếu học tập của HĐ khởi động.

Nội dung kiến thức cần tìm hiểu

K

(Những điều đã biết)

W

(Những điều muốn biết)

L

(Những điều đã học được sau bài học)

1. Ánh sáng đối với sự sống của thực vật   
2. Ánh sáng đối với sự sống của động vật   
3. Ánh sáng đối với đời sống của con người   

   

* Phiếu trả lời của HĐ khởi động.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

* Phiếu trả lời của phần Củng cố.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay