Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 15: Sinh sản của động vật

Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 15: Sinh sản của động vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 15: SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT

(2 tiết)

   

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức: 

Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:

  • Sự sinh sản của động vật.
  • Một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát tranh ảnh. 

2. Năng lực: 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về sinh sản ở một số động vật. 
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận; Hợp tác với bạn trong các hoạt động thảo luận nhóm, nói và chia sẻ về sinh sản ở động vật.
  • Chăm chỉ, trách nhiệm: Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm. 

Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của động vật. 
  • Nêu được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát tranh ảnh. 

Năng lực số:

  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Video, phần mềm trắc nghiệm).
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Tìm kiếm thông tin phân loại động vật).
  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.

3. Phẩm chất: 

  • Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
  • Trách nhiệm: Trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm. 

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên:

  • Giáo án, máy tính, máy chiếu.
  • Hình ảnh, video liên quan đến bài học. 
  • Phiếu học tập, phiếu bài tập. 
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ Chatbot AI (như ChatGPT, Copilot) cài sẵn trên máy tính GV hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có).

2. Đối với học sinh:

  • SHS.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân) hoặc máy tính bảng/điện thoại (nếu lớp học có điều kiện).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về sự sinh sản của động vật. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV mời 1 HS trình bày câu trả lời. 

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Làm thế nào phân loại được động vật đẻ trứng, động vật đẻ con? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài Bài 15 – Sinh sản của động vật – Tiết 1. 

   

   

   

   

- HS quan sát video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

   

   

- HS lắng nghe, ghi tên bài mới. 

   

   

   

2.1.CB2a: Học sinh quan sát thiết bị hiển thị và lựa chọn tương tác (trả lời câu hỏi) với nội dung số đơn giản trong video AI

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu động vật đẻ trứng và động vật đẻ con

a. Mục tiêu: HS nêu được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát tranh ảnh. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu HS: Quan sát hình 2, nêu tên động vật đẻ trứng và động vật đẻ con. 

kenhhoctap

- GV mời đại diện 2 HS trả lời. Các HS còn lại lắng nghe và nhận xét. 

   

   

   

   

   

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Ngoài các con vật trong sách, các em hãy thử tìm thêm những con vật đặc biệt khác. 

- GV dẫn dắt và nêu yêu cầu cho HS thực hành: Hãy sử dụng Trợ lý ảo AI (Chatbot) và nhập câu hỏi: 'Kể tên 3 loài động vật đẻ trứng và 3 loài đẻ con' để xem AI trả lời thế nào nhé.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét và kết luận: Có những động vật đẻ trứng như cá, gà, chim, ốc,..., có những động vật đẻ con như chó, mèo, lợn,... 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình, thực hiện nhiệm vụ. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: 

Động vật đẻ trứngĐộng vật đẻ con

a – ốc sên

b – bướm

e – chim bồ câu

c – mèo 

d – lợn 

- HS thảo luận, ghi tên các động vật theo hai hình thức sinh sản: 

+ Động vật đẻ trứng: 

kenhhoctap

kenhhoctap

Rùa

kenhhoctap

Đà điểu

kenhhoctap

Vịt

kenhhoctap

Cá vàng

.....

+ Động vật đẻ con: 

kenhhoctap

Chó

kenhhoctap

Cá heo

kenhhoctap

Cá voi

kenhhoctap

Hổ

kenhhoctap

Báo

...

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB2a: HS áp dụng được công cụ AI (Chatbot) để giải quyết vấn đề đơn giản (tìm kiếm danh sách động vật mở rộng) dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự sinh sản của động vật

a. Mục tiêu: HS nêu được sự sinh sản của động vật; đặt và trả lời được một số câu hỏi tìm hiểu về sự sinh sản ở cá. 

b. Cách tiến hành: 

- GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK trang 58, cả lớp thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi:

+ Đến giai đoạn phát triển nào động vật sinh sản?

+ Nêu vai trò của con đực và con cái trong quá trình sinh sản?

+ Con non được hình thành bắt đầu từ đâu? 

- GV mời đại diện 1 nhóm trả lời. Các nhóm khác chú ý lắng nghe và bổ sung. 

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, nhấn mạnh một số thông tin về sinh sản ở động vật. 

- GV yêu cầu các nhóm đôi: 

Quan sát hình 3, chỉ và nói với bạn về sự sinh sản ở cá. 

kenhhoctap

- GV yêu cầu các nhóm:

Dựa trên sơ đồ mô tả về sự sinh sản ở cá, hãy thảo luận thực hiện Phiếu học tập số 1. 

- GV mời đại diện 1 nhóm chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, kết luận về sinh sản ở động vật đẻ trứng: Ở động vật đẻ trứng, tinh trùng kết hợp với trứng qua thụ tinh tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành phôi trong trứng và nở ra con non hoặc ấu trùng 

   

   

   

   

   

   

- HS đọc khung thông tin, nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ.

   

   

 

   

   

   

   

- Đại điện nhóm trình bày: 

+ Đến giai đoạn trưởng thành động vật sinh sản.

+ Con đực: sản sinh ra tinh trùng; con cái: sản sinh ra trứng. 

+ Tinh trùng kết hợp trứng tạo hợp tử, hợp tử sẽ phát triển thành phôi rồi tiếp tục phát triển thành con non.     

- HS lắng nghe. 

   

- HS nhóm đôi chỉ và nói về sự sinh sản ở cá. 

   

   

   

   

   

   

- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. 

   

   

   

- Đại diện nhóm trình bày: 

Câu hỏiCâu trả lời
Cá đực, cá cái có vai trò gì trong việc hình thành cá con?Cá đực sinh ra tinh trùng; cá cái sinh ra trứng. 
Quá trình hình thành cá con diễn ra như thế nào?Quá trình hình thành cá con bắt đầu là sự thụ tinh tạo thành hợp tử. Ở cá, thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể con cái, cá cái đẻ nhiều trứng vào nước, cá đực bơi theo tưới tinh trùng, tinh trùng kết hợp với trứng tạo hợp tử. Sau thụ tinh, hợp tử phát triển thành phôi, phôi phát triển tạo cá con. 

- HS lắng nghe và ghi vở. 

   

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS chỉ được động vật đẻ con và động vật đẻ trứng. 

b. Cách tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi "Nhà thông thái động vật" trên thiết bị số.

- GV sử dụng thiết bị số để chiếu video lên màn hình lớn.

+ GV chia lớp thành 4 nhóm.

+ HS xem video về một số con vật và trả lời nhanh con vật đó có đẻ trứng không. 

+ Các đội chơi lần lượt theo thứ tự được ưu tiên trả lời, sau 5 giây không có câu trả lời hoặc trả lời sai thì các đội khác sẽ giành được quyền trả lời. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm. GV ghi bảng kết quả đội chơi. 

- GV đánh giá, khen ngợi đội chơi có nhiều câu trả lời đúng. 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung Em đã học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ                                                     

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Về nhà tìm hiểu trong thực tế, sách, báo, internet,... về sự sinh sản của một động vật đẻ trứng mà em yêu thích.     

   

   

   

   

- HS xem video về tranh các con vật và trả lời nhanh khi đến lượt.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe. 

   

   

- HS lắng nghe.

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện. 

- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. 

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản để trả lời câu hỏi.

   

TIẾT 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

PHỤ LỤC

Tiết 1: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

=> Giáo án Khoa học 5 Kết nối bài 15: Sinh sản của động vật

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay