Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 23: Các giai đoạn phát triển chính của con người
Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 23: Các giai đoạn phát triển chính của con người. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 23: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Một số giai đoạn phát triển chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,...).
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ, thu thập thông tin tìm hiểu về các giai đoạn của tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Phân biệt một số giai đoạn phát triển chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,...).
Năng lực số:
- 1.1.CB2a: Sử dụng được công cụ tìm kiếm để xác định thông tin, hình ảnh theo từ khóa.
- 1.1.CB2b: Vận hành được các phần mềm/ứng dụng hỗ trợ học tập (Quizizz, Padlet).
- 1.2.CB2a: Lựa chọn được thông tin, hình ảnh phù hợp từ Internet để điền vào phiếu học tập.
- 2.1.CB2a: Sử dụng được công cụ chia sẻ dữ liệu và tương tác trong môi trường lớp học số.
- 3.1.CB2a: Tạo được sản phẩm số đơn giản (Album ảnh số/Thẻ thông tin) phục vụ mục đích học tập.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Chăm sóc, kính trọng người cao tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hình ảnh liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập; Phiếu bài tập.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Link Padlet lớp học, Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz, file trình chiếu bài giảng.
2. Đối với học sinh:
- SGK, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối vào bài học. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Tuổi vị thành niên là gì? Có những thay đổi nào ở tuổi vị thành niên? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở Bài 23 – Các giai đoạn phát triển chính của con người – Tiết 2. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới. |
2.1.CB2a: HS quan sát thiết bị hiển thị và lựa chọn tương tác (trả lời câu hỏi) với nội dung số đơn giản trong video AI. | ||||||||||||||||||||
| 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI | ||||||||||||||||||||||
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm nổi bật của con người ở tuổi vị thành niên a. Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm nổi bật của con người ở tuổi vị thành niên. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc khung thông tin trong SGK trang 82, thực hiện nhiệm vụ: Cho biết một số đặc điểm nổi bật của con người ở tuổi vị thành niên. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. Các HS còn lại lắng nghe và bổ sung.
- GV xác nhận ý kiến đúng. |
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: Khi dậy thì, cơ thể tăng cường tiết hoóc-môn sinh dục dẫn đến nhiều thay đổi về ngoại hình, sinh lí, tâm lí, các mối quan hệ xã hội,... - HS lắng nghe. | |||||||||||||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số thay đổi của nam và nữ ở tuổi dậy thì a. Mục tiêu: HS nêu được một số thay đổi của nam và nữ ở tuổi dậy thì. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK trang 83, thảo luận nhóm 4 tìm hiểu những thay đổi ở nam và nữ ở tuổi dậy thì và hoàn thành phiếu học tập.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm hoạt động tốt. - GV lưu ý HS: Các em đang trong độ tuổi chuyển tiếp nên chú ý và thích nghi với các thay đổi của cơ thể. |
- HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập.
- HS trình bày:
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe. | |||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Vận dụng – SGK trang 83 a. Mục tiêu: Thu thập được từ một số nguồn khác nhau và chia sẻ về vai trò của con người ở tuổi vị thành niên. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nhắc lại nhiệm vụ giao về nhà của bài học tiết trước.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những thông tin đã sưu tầm được với bạn cùng bàn. - GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp. Các HS còn lại lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận: Tuổi vị thành niên cần rèn luyện, học tập tốt để khi trưởng thành có sức khỏe thể lực, kiến thức tốt. Tuổi vị thành niên có thể làm một số công việc phù hợp để phụ giúp gia đình,... |
- HS nêu lại yêu cầu: Tìm hiểu trong thực tế, sách, báo,... về vai trò của con người ở tuổi vị thành niên. - HS chia sẻ nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp: Vai trò của con người ở tuổi vị thành niên là: + Việc học tập giữ vai trò chủ đạo. + Tham gia các hoạt động lao động tại gia đình: Quét dọn nhà cửa, rửa bát, giặt quần áo, nấu cơm,… + Tham gia các hoạt động khác: Thể thao, lao động, văn nghệ,… - HS lắng nghe, tiếp thu.
| |||||||||||||||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà tìm hiểu công việc và đóng góp cho gia đình, xã hội của 1 người trưởng thành trong gia đình em. |
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. | |||||||||||||||||||||
TIẾT 3
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
PHỤ LỤC
Tiết 1:
PHIẾU HỌC TẬP Giới thiệu về tuổi ấu thơ của em
|
Tiết 2:
PHIẾU HỌC TẬP Đọc thông tin ở hình 3 và mục “Em có biết?” SGK trang 83, hoàn thành bảng sau:
Vai trò của con người ở tuổi dậy thì:…………………………………………………… | ||||||||||||||||||||
Tiết 3:
Họ tên:............................................... PHIẾU BÀI TẬP Câu 1. Con người trải qua mấy giai đoạn phát triển chính?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất. Thức ăn chủ yếu của trẻ dưới 1 tuổi là gì?
A. Rau và cơm. B. Cơm và sữa mẹ. C. Sữa mẹ và thức ăn mềm. D. Sữa mẹ và rau. Câu 3. Giai đoạn tuổi vị thành niên trong khoảng bao nhiêu tuổi?
A. Từ 20 đến 60 tuổi B. Từ lúc mới sinh đến 9 tuổi. C. Trên 60 tuổi. D. Từ 10 đến 19 tuổi. Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không phải ở giai đoạn tuổi trưởng thành?
A. Cơ thể tăng nhanh về chiều cao, cân nặng. B. Là lực lượng lao động chính. C. Cơ thể phát triển hoàn thiện về thể chất. D. Là lực lượng lao động chính. Câu 5. Giai đoạn nào trong tuổi ấu thơ có đặc điểm “Răng sữa bắt đầu được thay thế bằng răng vĩnh viễn”? A. Dưới 1 tuổi. B. Từ 6 đến 9 tuổi. C. Từ 3 đến 5 tuổi. D. Từ 1 đến dưới 3 tuổi. Câu 6. Điền vào chỗ ..... trong đoạn thông tin về giai đoạn tuổi dậy thì: Tuổi dậy thì nằm chủ yếu trong giai đoạn đầu của tuổi (1) ........................................... Trong giai đoạn này, chiều cao tăng rất (2) ........................................... Cơ quan (3) ........................................... phát triển. Nữ xuất hiện kinh nguyệt, nam có hiện tượng (4) ........................................... |
PHIẾU HỌC TẬP Chỉ ra những đặc điểm nổi bật phân biệt con người ở các giai đoạn phát triển khác nhau của cuộc đời.
|
Gợi ý đáp án
| Giai đoạn | Độ tuổi | Ngoại hình | Phát triển cơ thể | Một số việc làm trong gia đình |
| Tuổi ấu thơ | Từ lúc mới sinh đến 9 tuổi | Nhỏ, cân nặng và chiều cao tăng dần | Bắt đầu nói, đi | Dọn đồ chơi, tự ăn uống, vệ sinh cá nhân |
| Tuổi vị thành niên | Từ 10 đến 19 tuổi | Phát triển chiều cao, vóc dáng | Dậy thì, hoàn thiện cơ quan sinh sản | Phụ giúp việc nhà, học tập |
| Tuổi trưởng thành | Từ 20 đến 60 tuổi | Cân đối, khỏe mạnh | Ổn định thể chất, năng lượng dồi dào | Gánh vác trách nhiệm chính trong gia đình |
| Tuổi già | Trên 60 tuổi | Tóc bạc, sức khỏe giảm dần | Suy giảm chức năng cơ thể, dễ mắc bệnh | Chăm sóc cháu, hướng dẫn con cháu |




