Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 24: Nam và nữ
Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 24: Nam và nữ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 24: NAM VÀ NỮ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ.
- Tôn trọng bạn cùng giới và khác giới.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, liệt kê đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của nam, nữ, của bản thân; hành vi thể hiện sự tôn trọng bạn cùng giới, khác giới.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Đề xuất được những thái độ, hình vi, việc làm thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới phù hợp với văn hóa của địa phương, tình huống đóng vai.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ.
- Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Truy cập và thu thập thông tin từ hình ảnh, tài liệu số trình chiếu.
- 2.1.NC1a: Sử dụng các thiết bị, nền tảng số cơ bản để tương tác, chơi trò chơi học tập và trình bày ý kiến.
- 3.1.NC1a: Nhập dữ liệu và tạo lập các nội dung số đơn giản (kéo thả bảng biểu, nộp bài trực tuyến, quay video).
- 5.3.NC1a: Sử dụng phần mềm học tập (trắc nghiệm trực tuyến) để giải quyết các bài tập.
- 6.2.NC1a: Sử dụng chức năng cơ bản của công cụ AI để tìm kiếm đặc điểm mở rộng.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Chăm sóc, kính trọng người cao tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hình ảnh liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập; Phiếu bài tập.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
2. Đối với học sinh:
- SGK, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS nhận ra được một số đặc điểm bên ngoài giống nhau và khác nhau của con người, không phân biệt đặc điểm sinh học hay đặc điểm xã hội. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Kết bạn”. GV nêu luật chơi: + 4 bạn giữ 4 thẻ có đặc điểm khác nhau:
+ Các bạn còn lại quan sát bạn cầm thẻ, nghe nhạc trong thời gian quy định, di chuyển chọn nhóm có đặc điểm phù hợp với mình tạo thành 4 nhóm. - GV phỏng vấn nhanh 2 nhóm đại diện cho đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội: + Nhóm (1) là nhóm tóc dài đúng không? Các bạn nhóm mắt đen nếu tóc dài ra, liệu có thể gia nhập nhóm mình được không? Vì sao? + Nhóm (3) là nhóm các bạn có mắt đen? Nếu các bạn nhóm tóc dài nhưng mắt lại màu nâu, muốn nhập vào nhóm mình thì có phù hợp không? Vì sao? - GV dẫn dắt vào bài học mới: Chúng ta có những đặc điểm giống nhau và khác nhau, có đặc điểm có thể thay đổi được và có đặc điểm không thể thay đổi. Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài Bài 24 – Nam và nữ – Tiết 1. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tham gia trò chơi.
- HS trả lời: + Nhóm (1): Nếu các bạn tóc dài ra có thể nhập được nhóm này. Vì có tóc dài. + Nhóm (3): Các bạn mắt không đen không vào nhóm (3) được vì mắt nâu khó thay đổi (không biến) thành mắt đen được.
- HS lắng nghe, ghi bài. |
2.1.CB2a: HS quan sát thiết bị hiển thị và lựa chọn tương tác (trả lời câu hỏi) với nội dung số đơn giản trong video AI. | ||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI CỦA NAM VÀ NỮ | ||||||
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của con người a. Mục tiêu: HS xác định được một số đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của con người. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc khung thông tin SGK trang 85 và cho biết: Đặc điểm nào của con người ít thay đổi, đặc điểm nào thay đổi theo thời gian?
- GV trình chiếu Hình 1 dạng sắc nét lên màn hình tương tác. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 1, đọc thông tin và cho biết: + Thông tin nào chỉ đặc điểm sinh học của con người? + Thông tin nào chỉ đặc điểm xã hội của con người?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
- GV xác nhận ý kiến đúng, giải thích thêm: Đặc điểm sinh học ít thay đổi vì sinh ra đã có; đặc điểm xã hội có thể thay đổi vì được hình thành trong quá trình lớn lên, học tập, giao tiếp,... |
- HS đọc khung thông tin và trả lời: Đặc điểm sinh học của con người ít thay đổi, đặc điểm xã hội có thể thay đổi theo thời gian.
- HS quan sát.
- HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành nhiệm vụ.
- HS đại diện nhóm trả lời:
- HS lắng nghe. |
1.1.NC1a: Thu thập và phân loại thông tin từ tài liệu, hình ảnh số (Hình 1) được GV trình chiếu trên màn hình tương tác. | ||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu thêm đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của con người a. Mục tiêu: HS kể thêm đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của con người. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Kể thêm những đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội khác của con người. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày. Các HS khác chú ý lắng nghe và bổ sung.
- GV khuyến khích HS: Sử dụng máy tính bảng để tra cứu thêm các ví dụ phong phú hơn. - GV xác nhận ý kiến đúng. |
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời:
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe. |
6.2.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để mở rộng vốn hiểu biết về các đặc điểm sinh học và xã hội. | ||||
| 3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG | ||||||
1. Vận dụng 1 – SGK trang 86 a. Mục tiêu: HS củng cố về phân biệt được đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của nam, của nữ. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ sau vào phiếu học tập (GV số hóa bảng này trên nền tảng Padlet hoặc Jamboard): Liệt kê và sắp xếp một số đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của nam, nữ theo gợi ý:
- GV gửi link truy cập cho các nhóm. Các nhóm sẽ kéo thả đặc điểm vào đúng cột. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm còn lại lắng nghe và bổ sung. - GV tuyên dương các nhóm hoạt động tốt. |
- HS thảo luận hoàn thành nhiệm vụ.
- HS sử dụng thiết bị của nhóm truy cập link Padlet/Jamboard.
- Đại diện nhóm trình bày: đính kèm dưới phần Phụ lục – tiết 1.
- HS lắng nghe. | 3.1.NC1a: Tương tác, kéo thả văn bản và tạo lập nội dung phân loại đặc điểm vào bảng biểu kĩ thuật số trên ứng dụng Padlet/Jamboard. | ||||
2. Vận dụng 2 – SGK trang 86 a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để kể được đặc điểm của bản thân và bạn. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức theo các nhóm riêng HS nam và nhóm HS riêng nữ. - GV yêu cầu mỗi nhóm nam, mỗi nhóm nữ dùng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy (Mindmap) trên máy tính bảng để ghi chép: Em và các bạn có đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội nào giống nhau, khác nhau? - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình chiếu và trình bày đáp án. Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét.
- GV khen ngợi và biểu dương các nhóm có ý thức quan sát và chia sẻ được nhiều đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội. |
- HS chia nhóm nam, nữ riêng.
- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS đại diện nhóm trình bày: HS nhóm nam liên hệ đặc điểm của bản thân với bạn, kể được một số đặc điểm: + Đặc điểm sinh học giống nhau: Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng; có cơ quan tuần hoàn; giọng nói thường trầm (có thể không phải tất cả đều giọng trầm). + Đặc điểm sinh học khác nhau: Một số bạn có má lúm đồng tiền; một số mắt hai mí;... + Đặc điểm xã hội giống nhau: Tất cả đều để tóc ngắn, thích mặc áo sơ mi;... + Đặc điểm xã hội khác nhau: Bạn thích chơi bóng rổ; bạn thích làm GV;... HS nhóm nữ liên hệ đặc điểm của bản thân với bạn, kể được một số đặc điểm: + Đặc điểm sinh học giống nhau: Cơ quan sinh dục tạo ra trứng; có cơ quan tiêu hóa, hô hấp; có kinh nguyệt và có thể mang thai;... + Đặc điểm sinh học khác nhau: 1 số bạn tóc xoăn tự nhiên;... + Đặc điểm xã hội giống nhau: Tất cả đều để tóc đen; thích mặc váy;... + Đặc điểm xã hội khác nhau: Có bạn để tóc dài; thích làm nghề giáo viên;... - HS lắng nghe. |
2.1.NC1a: Sử dụng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy số (Mindmap) trên máy tính bảng để ghi chép ý tưởng và trình chiếu chia sẻ trước lớp. | ||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà tìm hiểu trước nội dung mục 2 “Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới”. |
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. | |||||
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
PHỤ LỤC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




