Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 20: Vi khuẩn gây bệnh ở người và cách phòng tránh

Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 20: Vi khuẩn gây bệnh ở người và cách phòng tránh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 20: VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức: 

Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:

  • Một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra.
  • Nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh. 

2. Năng lực: 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động sưu tầm và tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi khuẩn gây bệnh ở người của bệnh tả, bệnh sâu răng. 
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân công, chia sẻ nhiệm vụ nhóm, trình bày kết quả nhóm trước lớp.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc bệnh. 

Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra.
  • Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh. 

Năng lực số:

  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để giải thích nguyên nhân sâu xa của bệnh).
  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Tìm hình ảnh vi khuẩn).
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Video, phần mềm mô phỏng).

3. Phẩm chất: 

  • Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
  • Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn và thực hiện chăm sóc sức khỏe cho bản thân và cộng đồng, giữ vệ sinh để phòng tránh lây nhiễm bệnh. 

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên:

  • Giáo án, máy tính, máy chiếu.
  • Hình ảnh, video liên quan đến bài học. 
  • Phiếu học tập, phiếu bài tập. 
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
  • Công cụ Chatbot AI (như ChatGPT, Copilot) cài đặt sẵn trên máy tính GV.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh:

  • SHS.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thẻ trắc nghiệm (Plickers) hoặc thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS xác định được bệnh sâu răng là do vi khuẩn gây ra, giải thích được cần làm sạch răng miệng sau khi ăn để tránh bị các bệnh về răng miệng. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức cho HS hát theo video bài “Nào mình cùng đánh răng”. 

- GV nêu câu hỏi:

+ Bài hát nhắc đến việc làm quen thuộc nào?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu không đánh răng?

+ Tác nhân gây bệnh sâu răng là gì? 

kenhhoctap

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Ngoài các vi khuẩn có lợi ra thì xung quanh chúng ta có rất nhiều vi khuẩn có hại. Bệnh sâu răng do vi khuẩn gây ra, đây là một bệnh phổ biến, đặc biệt ở trẻ em mà các con cần có hiểu biết để phòng tránh. Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này ở bài học hôm nay Bài 20 – Vi khuẩn gây bệnh ở người và cách phòng tránh – Tiết 1. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

   

- HS hát theo video. 

   

- HS trả lời: 

+ Bài hát nhắc đến việc đánh răng hằng ngày sau khi ăn.

+ Nêu không đánh răng, hơi thở hôi/hôi miệng, sâu răng,...

+ Tác nhân gây bệnh sâu răng là vi khuẩn gây sâu răng.

   

   

- HS lắng nghe, ghi tên bài mới. 

   

   

   

   

   

   

   

 

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS quan sát thiết bị hiển thị và lựa chọn tương tác (trả lời câu hỏi) với nội dung số đơn giản trong video AI

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- GV yêu cầu HS đọc khung thông tin SGK trang 72, trả lời câu hỏi:

+ Khi nào người bị sâu răng mới cảm thấy đau? Vì sao?

+ Vì sao mỗi ngày cần chải răng sau khi ăn?

kenhhoctap

Hoạt động 1: Tìm hiểu dấu hiệu của bệnh sâu răng

a. Mục tiêu: HS xác định được những dấu hiệu của người bị bệnh sâu răng (cả dấu hiệu sớm và dấu hiệu thể hiện ra bên ngoài).   

b. Cách tiến hành: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

- HS đọc khung thông tin, trả lời câu hỏi:

+ Khi sâu răng gây viêm tủy, ở đó có dây thần kinh, người bệnh mới thấy đau.

+ Chải răng làm sạch thức ăn bám trên bề mặt răng khiến vi khuẩn không còn thức ăn, không thể phát triển để gây hại cho răng.

   

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh sâu răng

a. Mục tiêu: HS trình bày được nguyên nhân chính gây bệnh sâu răng, xác định được nguyên nhân làm tăng nguy cơ bệnh sâu răng. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:

Quan sát hình 3 và cho biết:

+ Nguyên nhân gây bệnh sâu răng.

+ Nguyên nhân làm tăng nguy cơ gây bệnh sâu răng. 

kenhhoctap

- GV mời đại diện 1 HS trình bày.                   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét. 

- GV đặt vấn đề: Vi khuẩn sâu răng trông như thế nào mà mắt thường không thấy?

- GV yêu cầu HS: Sử dụng máy tính bảng/điện thoại và tìm kiếm trên Google hình ảnh với từ khóa: Vi khuẩn sâu răng dưới kính hiển vi và nhận xét.

kenhhoctap

Streptococcus mutans (Vi khuẩn chính gây sâu răng)

kenhhoctap

Lactobacillus (Vi khuẩn thúc đẩy quá trình sâu răng)

- GV mời 2 – 3 HS nhận xét về hình ảnh tìm được.

   

   

   

- GV đặt thêm câu hỏi:

+ Vì sao ăn nhiều đồ ngọt làm tăng nguy cơ sâu răng?

+ Ăn uống đồ lạnh gây hậu quả gì cho răng?

+ Không chải răng sau khi ăn gây ra hậu quả gì?

   

- GV nêu câu hỏi khó: Tại sao vi khuẩn lại thích ăn đường? Tại sao đường lại làm thủng được cái răng cứng như đá?

- GV gợi ý: Đại diện mỗi tổ lên bảng và hỏi Trợ lý ảo AI câu hỏi: Tại sao ăn đường lại gây sâu răng? Giải thích đơn giản cho học sinh lớp 5.

- GV mời đại diện mỗi tổ lên bảng thực hành yêu cầu để trả lời câu hỏi khó.

   

   

   

   

   

   

- GV yêu cầu HS kể thêm những nguyên nhân có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh sâu răng. 

- GV nhận xét, kết luận: Nguyên nhân chính gây ra bệnh sâu răng là do vi khuẩn, nhưng có rất nhiều nguyên nhân làm tăng cơ hội cho vi khuẩn phá hủy răng của chúng ta. Vì vậy, chúng ta cần xác định những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ răng.

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện nhiệm vụ. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trình bày: 

+ Nguyên nhân chính gây sâu răng là do vi khuẩn gây ra.

+ Những nguyên nhân làm tăng nguy cơ gây bệnh sâu răng gồm: Ăn nhiều đồ ngọt; Lười đánh răng, chải răng không đúng cách, ăn uống đồ lạnh,... 

- HS lắng nghe. 

- HS lắng nghe.

   

   

- HS thực hiện yêu cầu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và nhận xét: Vi khuẩn trông như những con sâu nhỏ li ti, bám chi chít vào nhau.

- HS trả lời: 

+ Vì đường là thức ăn của vi khuẩn.

+ Ăn uống đồ lạnh gây nứt men răng, vi khuẩn xâm nhập.

+ Không chải răng sau khi ăn sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi tạo thành mảng bám ăn phá hủy men răng. 

- HS lắng nghe câu hỏi.

   

   

- HS lắng nghe gợi ý và thực hành.

   

   

   

- HS nêu câu trả lời: 

+ Khi chúng ta ăn đồ ngọt như kẹo, bánh, nước ngọt, đường sẽ dính lại trên răng.

+ Trong miệng có vi khuẩn. Vi khuẩn dùng đường làm thức ăn và tạo ra chất axit.

+ Chất axit này làm mòn men răng, lâu dần tạo thành lỗ sâu răng.

- HS nêu thêm: Ăn đồ quá cứng gây sứt răng, dùng răng cần xé những đồ cứng, dai,... 

- HS lắng nghe, ghi vở. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin (hình ảnh vi khuẩn) thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB2a: HS áp dụng được công cụ AI (Chatbot) để giải quyết vấn đề đơn giản (giải thích cơ chế hóa học của việc sâu răng) một cách dễ hiểu.

   

   

   

   

   

Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp phòng chống sâu răng

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS thực hiện những việc nên làm để phòng tránh hoặc làm dừng tiến triển của bệnh sâu răng. Liên hệ thực tiễn bản thân trong việc bảo vệ và chăm sóc răng miệng hằng ngày. 

b. Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nha sĩ nhí”:

+ 2 HS cùng bàn sắm vai nha sĩ, khám răng cho bạn mình, quan sát xem bạn có những dấu hiệu của bệnh sâu răng không.

+ Ví dụ: đốm trắng, chấm đen, lỗ hổng,...

- GV đưa thêm câu hỏi cho các nhóm:

+ Vì sao ăn nhiều đồ ngọt làm tăng nguy cơ gây sâu răng?

+ Theo em việc súc miệng sau ăn có ích lợi gì?

+ Nêu một số việc cần làm để phòng bệnh sâu răng. 

- GV mời đại diện 3 nhóm báo cáo kết quả.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV khen ngợi các nhóm làm tốt, trao thưởng bàn chải, kem đánh răng. 

- GV kết luận: Việc chăm sóc răng miệng cần được thực hiện đầy đủ và thường xuyên vì hàm răng khỏe mạnh sẽ giúp cho chúng ta có sức khỏe tốt, có chất lượng cuộc sống cao.  

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt những nội dung chính của bài học theo mục Em đã học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ                                                     

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Về nhà chuẩn bị tư liệu tiết sau về bệnh tả.        

   

   

   

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận trả lời. 

   

   

   

   

   

   

- Đại diện HS trình bày: 

+ Vi khuẩn gây bệnh sâu răng sử dụng đường làm thức ăn.

+ Giảm bớt lượng thức ăn bám trên răng nên hạn chế sự sinh trưởng của vi khuẩn.

+ Giữ vệ sinh răng miệng để hạn chế vi khuẩn sinh trưởng; ăn đủ dinh dưỡng; đến bác sĩ khám định kì và ngay khi có dấu hiệu bị sâu răng. 

- HS lắng nghe.

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ. 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện. 

- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau.

 

   

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS kể tên được một số bệnh do vi khuẩn gây ra, xác định được bệnh tả là một bệnh nguy hiểm. 

b. Cách tiến hành: 

- GV cho HS xem video về dịch tả, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Đoạn tin từ năm 2021 trên nói về sự bùng phát của dịch bệnh nào? 

+ Em có thấy căn bệnh này nguy hiểm với con người không?

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Bệnh tả ở người là một bệnh truyền nhiễm cấp tính xảy ra ở đường tiêu hóa, do vi khuẩn Vibrio cho-lerea gây ra. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này. Chúng ta cùng vào Bài 20 – Vi khuẩn gây bệnh ở người và cách phòng tránh – Tiết 2.  

   

   

   

   

   

- HS xem video, trả lời: 

+ Sự bùng phát của dịch tả.

+ Đây là căn bệnh nguy hiểm có thể bùng phát thành dịch trên diện rộng, có thể gây chết người nếu không được điều trị kịp thời. 

- HS lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

   

 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu dấu hiệu, nguyên nhân, con đường lây truyền bệnh tả

a. Mục tiêu: HS trình bày được các dấu hiệu của bệnh tả và hậu quả có thể xảy ra nếu mắc bệnh; xác định được nguyên nhân và con đường lây truyền bệnh tả. 

b. Cách tiến hành: 

- GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK trang 74. 

- GV yêu cầu HS nhóm đôi quan sát hình 5, 6, thảo luận thực hiện nhiệm vụ:

1. Quan sát hình 5 và cho biết mắc bệnh tả có những dấu hiệu gì.

kenhhoctap

2. + Quan sát hình 6 và cho biết nguyên nhân gây bệnh tả.

kenhhoctap

+ Kể một số nguyên nhân khác có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tả. 

- GV mời đại diện 3 nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, đặt thêm câu hỏi:

+ Khi bị nôn và đi ngoài liên tục như vậy gây nguy hiểm gì cho cơ thể?

+ Hậu quả mà bệnh tả có thể gây ra là gì? 

- GV đặt vấn đề: Bệnh tả nguy hiểm vì nó lây lan rất nhanh và làm người bệnh kiệt sức siêu tốc. Để hiểu rõ mức độ nguy hiểm, chúng ta hãy hỏi AI.

- GV nêu nhiệm vụ số: Các em hãy yêu cầu AI so sánh: 'Bệnh tiêu chảy thường và bệnh tả khác nhau như thế nào? Tại sao bệnh tả nguy hiểm hơn?'.

- GV hỗ trợ HS nhập lệnh.

- GV mời 2 – 3 HS đứng dậy trả lời câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV kết luận: 

+ Khi xuất hiện mảng bám trên răng (những đám nhỏ, sẫm màu bám ở mặt răng, đánh răng bình thường không loại bỏ được), cần đến gặp bác sĩ để loại bỏ mảng bám hoặc có những biện pháp để loại bỏ dần.

+ Khi bắt đầu có chấm đen trên bề mặt răng cần đi khám và điều trị sớm.

+ Xuất hiện dấu hiệu ê, buốt khi ăn đồ nóng hoặc đồ lạnh cần đến gặp bác sĩ để điều trị.  

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc khung thông tin. 

   

- HS quan sát hình 5, 6 thảo luận nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Đại diện nhóm trình bày: 

1. Dấu hiệu mắc bệnh tả: nôn mửa liên tục, đi ngoài khó kiềm chế,...

2. + Nguyên nhân chính gây bệnh tả là do vi khuẩn:

• Sử dụng thức ăn, chưa được nấu chín có chứa vi khuẩn tả.

• Không đeo khẩu trang, găng tay khi chăm sóc người bị bệnh tả.

• Tay bị nhiễm vi khuẩn tả tiếp xúc trực tiếp với thức ăn.

• Ruồi mang theo vi khuẩn tả tiếp xúc với thức ăn. 

+ Các nguyên nhân khác: xử lí phân, chất thải của người bệnh không đúng cách, vệ sinh kém,... 

- HS trả lời:

+ Cơ thể bị mất nước, mệt lả, suy kiệt, trụy tim,...

+ Bệnh nhân có thể tử vong nếu không được chữa trị kịp thời. 

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

- HS lắng nghe nhiệm vụ số.

   

   

   

- HS lắng nghe hướng dẫn.

- HS trả lời: 

+ Tiêu chảy thường:Là đi ngoài phân lỏng vài lần trong ngày, cơ thể mệt nhưng có thể tự khỏi nếu uống đủ nước và ăn uống sạch.

+ Bệnh tả:Là bệnh tiêu chảy rất nặng, đi ngoài liên tục, phân toàn nước, có thể nôn nhiều.

+ Bệnh tả nguy hiểm hơn vì người bệnh mất rất nhiều nước và muối trong thời gian ngắn. Nếu không được cấp cứu kịp thời, người bệnh có thể kiệt sức và tử vong.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB2a: HS áp dụng được công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (phân biệt mức độ nguy hiểm giữa các loại bệnh) để hiểu sâu hơn nội dung bài học.

Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm để phòng tránh 

a. Mục tiêu: HS đề xuất được những việc cần làm để phòng tránh bệnh tả. 

b. Cách tiến hành: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về vi khuẩn gây bệnh ở người và cách phòng tránh để hoàn thành phiếu bài tập.

b. Cách tiến hành: 

- GV tổ chức trò chơi trên Quizizz, yêu cầu HS cá nhân hoàn thành.

- GV mở Link hoặc mã QR để HS quan sát và hoàn thành bài tập.

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

   

   

   

- GV nhận xét, chốt lại đáp án.  

   

   

   

   

   

   

- HS suy nghĩ hoàn thành bài tập bằng thiết bị số.

- HS quan sát và suy nghĩ câu trả lời.

   

- HS trả lời: 

Câu 1. A.

Câu 2. C.

Câu 3. B.

Câu 4. D.

Câu 5. A.

- HS lắng nghe. 

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tương tác với phần mềm Quizizz qua màn hình) để thực hiện nhiệm vụ luyện tập.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nhận biết được những việc làm trong thực tế của mình và người thân có thể dẫn đến việc lây nhiễm bệnh tả; xác định những việc cần phải thay đổi để phòng tránh bệnh tả. 

b. Cách tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 

   

PHỤ LỤC

Tiết 1:

Tên nhóm:...............................................

PHIẾU HỌC TẬP

Biện pháp phòng tránh sâu răng
Việc làmNênKhông nênLí do
a. Ăn đồ ngọt buổi tối  

   

   

b. Chải răng đúng cách  

   

   

c. Khám răng định kì  

   

   

d. Sử dụng đa dạng thực phẩm  

   

   

   

   

Tiết 2:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Khoa học 5 Kết nối bài 20: Vi khuẩn gây bệnh ở người và cách phòng tránh

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay