Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 26: Phòng tránh bị xâm hại

Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 26: Phòng tránh bị xâm hại. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 26: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI

(4 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức: 

Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:

  • Cảm giác an toàn và quyền được an toàn.
  • Những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh.
  • Những người đáng tin cậy. 
  • Thực hành đưa ra yêu cầu giúp đỡ khi gặp tình huống không an toàn. 

2. Năng lực: 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ về cảm giác an toàn, quyền được an toàn, nguy cơ dẫn đến bị xâm hại, tìm hiểu và lập danh sách “người tin cậy”. 
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm. 
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đưa ra cách ứng xử phù hợp với tình huống. 

Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Nói được về cảm giác an toàn và quyền được an toàn, bảo vệ sự toàn vẹn của cá nhân và phản đối mọi sự xâm hại.
  • Trình bày được những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh, ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại.
  • Lập được danh sách những người đáng tin cậy để được giúp đỡ khi cần.
  • Đưa ra được yêu cầu giúp đỡ khi bản thân hoặc bạn bè có nguy cơ bị xâm hại. 

Năng lực số:

  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trò chơi trắc nghiệm).
  • 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng điện tử Padlet).
  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Sử dụng Google Search tìm Tổng đài 111).
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI phân tích tình huống).
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Sử dụng Canva/Paint thiết kế Bàn tay tin cậy).
  • 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu (Đánh giá đáp án trắc nghiệm số).

3. Phẩm chất: 

  • Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
  • Trách nhiệm: Giúp đỡ bạn bè có nguy cơ bị xâm hại.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên:

  • SGK, KHBD, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hình ảnh liên quan đến bài học. 
  • Phiếu học tập; Phiếu bài tập.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh:

  • SGK, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS kết nối được kiến thức đã biết với nội dung kiến thức mới của bài. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi: Hãy kể tình huống cảm thấy không an toàn mà em đã trải qua hoặc em biết. 

   

   

   

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Đôi khi chúng ta gặp phải tình huống không an toàn, thậm chí có nguy cơ bị xâm hại. Vậy, làm thế nào để biết được và phòng tránh nguy cơ đó, các em sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay – Bài 26 – Phòng tránh bị xâm hại  – Tiết 1. 

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.  

- HS trả lời câu hỏi.

   

- HS trả lời: Các tình huống, sự việc ở trong trường, ở ngoài trường khiến em cảm thấy lo lắng, băn khoăn (không an toàn): Bị bạn lấy tiền, bắt nạt, bị lạc, bố mẹ đến đón muộn,... 

- HS lắng nghe, ghi bài. 

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tivi/máy chiếu) để tương tác, lắng nghe và trả lời câu hỏi trực tiếp từ nội dung Video AI, qua đó nhận biết tình huống của bài học.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1. CẢM GIÁC AN TOÀN VÀ QUYỀN ĐƯỢC AN TOÀN

- GV yêu cầu HS đọc khung thông tin SGK trang 93.

- GV đặt câu hỏi:  

 Hiện nay các em đang ngồi trong lớp thì có được cảm giác như thế nào? Khi đi chơi cùng bố/mẹ, các em có được cảm giác thế nào?

- GV: Vậy, nếu ở tình huống không an toàn, con người thường có những cảm giác như thế nào? Khi đó các em sẽ làm gì để đảm bảo quyền của mình, các em sẽ tìm hiểu ở hoạt động tiếp theo. 

Hoạt động 1: Tìm hiểu dấu hiệu của bạn an toàn và không an toàn

a. Mục tiêu: HS nhận diện và nêu được dấu hiệu của bạn an toàn và không an toàn. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu HS nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ: Quan sát từ hình 1 đến hình 4 và cho biết:

+ Những biểu hiện cảm xúc của các bạn trong hình.

+ Bạn nào an toàn? Bạn nào đang bị xâm hại đến sự an toàn của cá nhân?

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày. Các nhóm khác chú ý lắng nghe và nhận xét. 

- GV nhận xét và chốt đáp án:

+ Hình 1: Bạn có vẻ mặt, lời nói thể hiện ngạc nhiên, có chút lo lắng,... khi một người không quen biết muốn làm quen qua không gian mạng,...; bị xâm hại mất an toàn về tinh thần ngay cả khi giao tiếp qua mạng.

+ Hình 2: Bạn có vẻ mặt sợ hãi, người co rúm lại khi bị một bạn lớn hơn dọa nạt, trấn lột tiền,... (bị bắt nạt); bị xâm hại, mất an toàn về tinh thần.

+ Hình 3: Bạn có vẻ mặt rạng rỡ, vui vẻ, thoải mái khi ngồi chơi cùng “ông nội”, cho thấy bạn đang có cảm giác an toàn.

+ Hình 4: Bạn có vẻ mặt khó chịu, thân thể và lời nói phản kháng,... khi bị một người phụ nữ ép buộc, đẩy lên xe; bị xâm hại đến thân thể,... 

- GV xác nhận ý kiến đúng, bổ sung: Dấu hiệu mất an toàn có thể là lời nói, hành động trực tiếp hoặc gián tiếp từ/qua việc:

+ Giao tiếp không lời (bị bắt buộc đọc, nghe, nhìn,... nội dung, hình ảnh) từ những người không rõ danh tính, mối quan hệ ngoài đời, hoặc trên không gian mạng,..., biểu hiện xâm hại an toàn về tinh thần.

+ Bị chiếm đoạt tiền/tài sản cá nhân, biểu hiện xâm hại an toàn về vật chất, tổn thương tinh thần,...

+ Bị ép buộc làm điều mình không muốn, biểu hiện của xâm hại an toàn thể chất, tinh thần,..

   

   

   

   

- HS đọc cá nhân khung thông tin. 

- HS trả lời:

 Vui, thoải mái, thích thú, bình thường,... 

   

   

- HS lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nhóm đôi hoàn thành nhiệm vụ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe và ghi bài. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm để đảm bảo quyền được an toàn, phản đối mọi sự xâm hại

a. Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm để đảm bảo quyền được an toàn, phản đối mọi sự xâm hại.  

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ: Theo em, bạn cần làm gì để đảm bảo quyền được an toàn, phản đối mọi sự xâm hại trong những tình huống ở các hình 1, 2, 3, 4? 

- Thay vì viết ra giấy, GV cung cấp mã QR: Các nhóm hãy truy cập Bảng điện tử Padlet. Tạo các thẻ ghi chú (sticky notes) ghi giải pháp cho từng hình và đăng lên không gian chung.

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày. Các nhóm khác chú ý lắng nghe và bổ sung. 

- GV xác nhận ý kiến đúng và chốt đáp án:

+ Hình 1: Giữ an toàn trên không gian mạng: Không để lộ thông tin, hình ảnh nhạy cảm, không kết bạn với người lạ, không chia sẻ định vị khi đang sử dụng ứng dụng trên mạng, thoát khỏi ứng dụng khi không dùng,...; chia sẻ với bố mẹ, thầy cô, người tin tưởng, gọi điện đến tổng đài 111 khi gặp các rắc rối;...

+ Hình 2 + 4: Phản đối sự chiếm đoạt tiền/tài sản, sự xâm hại về thể chất và tinh thần: bình tĩnh, không tỏ ra sợ hãi, tìm cách thoát khỏi tình huống đối mặt nguy hiểm; quan sát xung quanh và kêu lên để gây chú ý, tìm kiếm sự giúp đỡ; không đi một mình; không được giữ im lặng mà cần chia sẻ với bố mẹ, thầy cô, người tin tưởng,...

+ Hình 3: Đảm bảo an toàn của bản thân: Không ngồi gần, tiếp xúc với “người lạ” không phải là người thân trong gia đình, người quen; chỉ giao tiếp gần với bố mẹ, anh chị em ruột, ông bà;...

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.

   

   

   

- HS sử dụng bảng Padlet để làm việc nhóm, chia sẻ giải pháp phòng tránh.

   

   

- HS trình bày.

   

   

- HS lắng nghe và ghi bài. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.4.CB2a: HS chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản (bảng nhóm điện tử Padlet) cho các quá trình hợp tác, cùng nhau ghi chép và hệ thống hóa các biện pháp phòng tránh xâm hại.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

1. Vận dụng 1 – SGK trang 94

a. Mục tiêu: Chia sẻ một số tình huống mà bản thân HS cảm thấy an toàn và không an toàn. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Liên hệ thực tế, nói với bạn về những tình huống em cảm thấy an toàn và không an toàn. 

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét.

2. Vận dụng 2 – SGK trang 94

a. Mục tiêu: Đề xuất được việc cần làm trong những tình huống không an toàn để đảm bảo quyền được an toàn, phản đối mọi sự xâm hại. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm đôi: Chia sẻ những việc em cần làm để đảm bảo quyền được an toàn của mình và phản đối mọi sự xâm hại. 

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày đáp án. Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét. 

- GV giao nhiệm vụ: Các em hãy mở ứng dụng Ghi chú (Notes) trên máy tính bảng/điện thoại, gõ lại các 'Quy tắc an toàn' vừa học để lưu trữ và ghi nhớ.

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV xác nhận ý kiến đúng. 

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập.

   

   

- HS trả lời: 

 Những tình huống em cảm thấy an toàn là: Đi chơi xa em luôn theo sát bố mẹ, không mở cửa và nhận đồ từ người lạ, không đi chơi ở đoạn đường vắng người, khoá cửa ở trong nhà khi bố mẹ đi vắng,…

 Những tình huống em cảm thấy không an toàn là: Chơi một mình vào lúc vắng người, mở cửa khi bố mẹ đi vắng, nhận đồ của người lạ,…

- HS lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện nhiệm vụ. 

   

   

   

   

   

- HS trình bày: 

 Những việc em cần làm để đảm bảo quyền được an toàn của mình và phản đối mọi sự xâm hại:

+ Nghe lời ông bà, bố mẹ, thầy cô dặn.

+ Luôn theo sát bố mẹ ở nơi đông người.

+ Cảnh giác với người lạ: Không nhận đồ, đi theo,…

+ Giữ khoảng cách an toàn khi trò chuyện với mọi người.

+ Khoá cửa kĩ khi bố mẹ đi vắng.

- HS lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB2a: HS xác định được các cách tạo nội dung số đơn giản thông qua việc thao tác trên ứng dụng Ghi chú (Notes) để lưu trữ các quy tắc an toàn cá nhân.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ                                                     

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Về nhà chia sẻ với người thân về những tình huống không an toàn mà các em có thể gặp phải.

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ. 

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện. 

- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau.

 

   

TIẾT 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TIẾT 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối vào bài học.

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Lập 1 danh sách những người đáng tin cậy. 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ danh sách của mình.

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống hằng ngày, mỗi người đều có bí mật riêng; có những bí mật chúng ta cảm thấy vui, thú vị các em có thể chia sẻ hoặc không cần chia sẻ với ai; nhưng cũng có bí mật làm chúng ta cảm thấy lo lắng, sợ hãi, khó chịu,... thì nhất thiết cần “bật mí” để chia sẻ với những người tin cậy. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu những bí mật nào cần chia sẻ và chia sẻ với ai. Chúng ta cùng vào Bài 26 – Phòng tránh bị xâm hại – Tiết 3. 

   

   

   

   

- HS thực hiện nhiệm vụ. 

   

- HS chia sẻ. 

   

- HS lắng nghe, ghi tên bài mới. 

 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

3. NHỮNG NGƯỜI ĐÁNG TIN CẬY

Hoạt động 1: Tìm hiểu những sự việc, tình huống an toàn hoặc tiềm ẩn nguy cơ không an toàn

a. Mục tiêu: HS nhận diện những sự việc, tình huống (điều khó nói/bí mật) an toàn hoặc tiềm ẩn nguy cơ không an toàn. 

b. Cách tiến hành: 

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Hãy sắp xếp các tình huống từ hình 9 đến hình 12 vào hai cột theo gợi ý: 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS:

+ Làm việc cặp đôi, quan sát kĩ nội dung, bối cảnh trong từng hình và thực hiện theo yêu cầu.

+ Chia sẻ kết quả trong nhóm và giải thích lí do vì sao sắp xếp như vậy. 

- GV giao nhiệm vụ: Các nhóm truy cập Google Slides chung. Hãy dùng chuột kéo thả các bức ảnh (đã được GV chuẩn bị sẵn trên slide) vào đúng cột phân loại trên màn hình máy tính.

- GV cung cấp cho HS thông tin giải thích thêm về quyền giữ “bí mật cá nhân” và “quyền được chăm sóc, bảo vệ” đối với trẻ ở tuổi vị thành niên:

+ Trẻ em có quyền giữ bí mật cá nhân nhưng bí mật đó phải vì lợi ích tốt nhất của trẻ.

+ Cha mẹ (hoặc người giám hộ theo pháp luật) cần được cung cấp thông tin trong việc ra quyết định liên quan đến trẻ để bảo vệ trẻ.

Vì vậy, việc dụ dỗ, khuyến khích trẻ vị thành niên tham gia bất kì hoạt động nào mà không có sự thông báo và đồng ý của cha mẹ (hoặc người giám hộ) là vi phạm pháp luật. 

- GV tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp.  

- GV nhận xét và chốt đáp án:

Bí mật có thể giữ kínBí mật có thể chia sẻ
Hình 9Hình 10, 11, 12

Giải thích:

+ Hình 9: Bí mật về cảm xúc của mình, của bạn như: Việc hâm mộ ai đó, hoặc ai đó hâm mộ mình, hoặc biết bí mật tương tự của người khác,... những cảm xúc đó cần được trân trọng và có thể giữ kín.

+ Hình 10: Bí mật về nguy cơ bị sàm sỡ, đụng chạm thân thể, như người thanh niên có ý định lại gần khi không được sự cho phép; có ý định động chạm vào bạn nữ; tỏ ý coi thường sự phản đối của bạn nữ;... là tình huống không an toàn, có nguy cơ bị xâm hại thân thể. Tình huống này không được giữ kín, cần phải được chia sẻ với người lớn tin cậy.

+ Hình 11 và 12: Yêu cầu trẻ em tuổi vị thành niên “giữ bí mật”, “không nói cho người khác” là những yêu cầu không đúng đắn. Ở tình huống một người bạn hay kể cả người lớn tuổi lôi kéo bạn nhỏ tham gia một hoạt động mà đưa ra yêu cầu “không cho bố mẹ biết” là việc không bình thường. Vì vậy, bạn không được giữ kín mà cần chia sẻ với người lớn tin cậy. Bạn nhỏ chưa đủ tuổi tự quyết định vấn đề liên quan đến bản thân, cần có sự đồng ý của bố mẹ,...

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm đôi cùng quan sát và chia sẻ nội dung hình (bối cảnh, bóng nói), dựa vào nội dung thông tin đã đọc, phân loại tình huống vào 2 cột phù hợp. 

   

   

- HS thao tác trên nền tảng kỹ thuật số, thực hành kéo thả hình ảnh vào các cột tương ứng, tương tác trực tiếp với dữ liệu số.

   

- HS lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trình bày.

- HS lắng nghe và ghi bài. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.4.CB2a: HS chọn được những công cụ số đơn giản (Google Slides) cho các quá trình hợp tác, cùng nhau tương tác, kéo thả và phân loại tình huống trực quan.

Hoạt động 2: Tìm hiểu người tin cậy để được giúp đỡ khi cần

a. Mục tiêu: HS xác định người tin cậy để được giúp đỡ khi cần. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Những thành viên nào trong gia đình, ở trường học là người luôn sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ sự an toàn của em? Trong đó, ai là người mà em có thể chia sẻ bí mật của mình?

 GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm còn lại chú ý lắng nghe và bổ sung.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, nhấn mạnh: Những người đáng tin cậy là bất kể ai trong số người chúng ta đã liệt kê và họ sẽ luôn hành động vì lợi ích tốt nhất của các em

- GV hỏi: Ngoài người thân, khi khẩn cấp chúng ta có thể gọi số điện thoại nào? Các em hãy dùng thiết bị truy cập Google gõ '' và lưu ngay số điện thoại đó vào danh bạ thiết bị của mình nhé!

   

   

   

   

   

   

- HS nhóm đôi hoàn thành nhiệm vụ. 

   

   

   

   

- HS đại diện nhóm trình bày: 

Địa điểmNgười giúp đỡ, bảo vệ
Khi ở nhàMẹ, bố, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, công an, cơ quan bảo vệ trẻ em,...
Khi ở trườngCô giáo, thầy giáo, bác bảo vệ, cán bộ y tế trường, công an, cơ quan bảo vệ trẻ em,...

- HS lắng nghe. 

   

   

   

- HS thao tác tìm kiếm, xác định thông tin chính xác (Tổng đài 111) trên Internet và thực hành lưu trữ số điện thoại khẩn cấp vào thiết bị công nghệ cá nhân.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số để xác định số điện thoại Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em 111.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

1. Vận dụng 1 – SGK trang 96

a. Mục tiêu: Hình thành kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ. 

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Nếu ở trong các tình huống từ hình 9 đến hình 12, em có thể chia sẻ với những ai? Vì sao? 

- GV tổ mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp. Các HS còn lại chú ý lắng nghe và bổ sung. 

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, nhấn mạnh: Em có thể chia sẻ với người tin cậy thứ nhất, nếu họ vì lí do nào đó chưa giúp em giải quyết vấn đề của mình, em cần chia sẻ với người tin cậy thứ hai, người tin cậy thứ ba,... cho đến khi vấn đề của em được giải quyết, em cảm thấy hoàn toàn an toàn, bởi vì xung quanh em có nhiều người luôn sẵn sàng, giúp đỡ, bảo vệ sự an toàn của em

2. Vận dụng 2 – SGK trang 96

a. Mục tiêu: HS làm được sản phẩm có ghi danh sách người đáng tin cậy với bản thân mình. 

b. Cách tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Lập danh sách những người đáng tin cậy đối với em theo gợi ý: tên, mối quan hệ với em.  

- GV chia lớp thành các nhóm 4. GV hướng dẫn các nhóm thực hiện hoạt động bằng cách làm một số sản phẩm:

+ Lập bảng danh sách Người đáng tin cậy:  

Danh sách đáng tin cậy
TênMối quan hệ
  
  
  

+ Mô hình Bàn tay tin cậy: Quấn giấy thành hình các ngón tay và viết thông tin người đáng tin cậy vào mỗi ngón. Ngón tay cái gần tim nhất viết tên người có mối quan hệ ruột thịt gần nhất mà em tin tưởng; tiếp tục ngón tay trỏ,...; ngón tay út xa nhất viết tên người có thể không có mối quan hệ ruột thịt nhưng sẵn sàng đại diện bảo vệ, vì quyền lợi của em.

kenhhoctap

+ Vẽ Bàn tay tin cậy: Đặt bàn tay trái lên giấy, vẽ xung quanh các ngón tay, rồi viết thông tin người lớn đáng tin cậy vào mỗi ngón tay. 

kenhhoctap

- Thay vì vẽ ra giấy, GV hướng dẫn: Các em hãy mở phần mềm Canva hoặc Paint trên máy tính/máy tính bảng. Hãy vẽ một hình bàn tay, sau đó dùng công cụ gõ chữ (Text) để điền tên 5 người em tin tưởng nhất vào 5 ngón tay. Đừng quên trang trí đổ màu cho thật đẹp!

- GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm trước lớp. 

kenhhoctap

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm hoàn thành tốt. 

   

   

   

   

   

- HS hoàn thành bài tập. 

   

   

   

- HS trình bày: 

 Nếu em là bạn trong tình huống ở hình 10. Khi em chia sẻ với mẹ về việc cảm thấy không an toàn, thậm chí có thể bị xâm hại, nhưng mẹ bỏ qua vì cho rằng em đang tưởng tượng. Em sẽ tiếp tục chia sẻ với bố hoặc ông bà. 

- HS lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu. 

   

   

- HS lựa chọn và ngồi theo nhóm cùng làm sản phẩm. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thao tác trên ứng dụng đồ họa, làm quen với các công cụ hình khối, văn bản, màu sắc để sáng tạo ra sản phẩm "Bàn tay tin cậy" phiên bản kỹ thuật số thay vì vẽ tay.

   

- HS chia sẻ trước lớp cách làm của mình. 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB2a: HS xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản thông qua việc thao tác trên ứng dụng Canva/ Paint để thiết kế sản phẩm Bàn tay tin cậy điện tử

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ                                                     

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Về nhà hoàn thiện Bàn tay tin cậy và giới thiệu sản phẩm với người thân, trưng bày ở gia đình.     

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ. 

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện. 

- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau.

 

 

   

TIẾT 4

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

PHỤ LỤC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay