Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 18: Vi khuẩn xung quanh chúng ta

Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 18: Vi khuẩn xung quanh chúng ta. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 18: VI KHUẨN XUNG QUANH CHÚNG TA

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức: 

Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:

  • Vi khuẩn có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường; chúng sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh vật khác,.. 

2. Năng lực: 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ quan sát, dự đoán về vi khuẩn từ mẫu vật; quan sát nơi sống của vi khuẩn ở gia đình và xung quanh. 
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm, tham gia trò chơi. 

Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Nhận ra được vi khuẩn có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường.
  • Nhận biết được vi khuẩn sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh vật khác,... qua quan sát tranh ảnh. 

Năng lực số:

  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Video AI, phần mềm trắc nghiệm).
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để tìm kiếm thông tin về nơi sống của vi khuẩn).
  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.

3. Phẩm chất: 

  • Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
  • Trách nhiệm: Trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm. 

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên:

  • Giáo án, máy tính, máy chiếu.
  • Hình ảnh liên quan đến bài học. 
  • Một số mẫu vật thật: Lá cây rửa sạch, đất trồng, cốc nước máy, bút viết,… 
  • Phiếu học tập khổ A3, phiếu bài tập. 
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
  • Công cụ Chatbot AI (như ChatGPT, Copilot) cài đặt sẵn trên máy tính GV.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh:

  • SHS.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thẻ trắc nghiệm (Plickers) hoặc thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS kết nối được kiến thức HS đã biết với nội dung kiến thức mới của bài. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV mời đại diện 1 HS trả lời. 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

 Vì sao em cần rửa tay bằng nước sạch, xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh?

kenhhoctap

- GV mời đại diện 1 HS trả lời.

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Vi khuẩn có kích thước như thế nào? Việc rửa tay có ý nghĩa gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở Bài 18 – Vi khuẩn xung quanh chúng ta – Tiết 1. 

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.  

   

   

   

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: 

Cần rửa tay bằng nước sạch, xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh vì tay bẩn, nhiều vi trùng, vi khuẩn; rửa tay cho sạch hoặc để tiêu diệt vi khuẩn, vi trùng;... 

- HS lắng nghe, ghi tên bài mới. 

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS quan sát thiết bị hiển thị và lựa chọn tương tác (trả lời câu hỏi) với nội dung số đơn giản trong video AI

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vi khuẩn

a. Mục tiêu: HS chia sẻ hiểu biết ban đầu về vi khuẩn và đề xuất cách quan sát chúng thông qua tìm tòi, khám phá. 

b. Cách tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Dự đoán và chia sẻ về vi khuẩn trong các mẫu:

- GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK tr.66. 

- GV giới thiệu một số mẫu vật, nhắc HS các mẫu vật có thể chứa vi khuẩn, yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS đeo găng tay cầm mẫu vật quan sát, HS khác không sờ tay vào mẫu vật.

- GV tổ chức HS làm việc nhóm 6, yêu cầu đại diện các nhóm lấy các khay mẫu, dự đoán mẫu nào chứa vi khuẩn rồi thống nhất kết quả ghi vào cột (1) phiếu học tập. 

- GV tổ chức các nhóm chia sẻ:

+ Các nhóm sắp xếp các phiếu học tập lên bảng; yêu cầu cả lớp quan sát sản phẩm nhóm khác và phát hiện điểm giống, điểm khác với nhóm mình.

+ Đại diện 1 nhóm nêu nhận xét, các nhóm khác quan sát, lắng nghe và bổ sung.

- GV dẫn dắt và nêu yêu cầu: Sau khi các nhóm đã có dự đoán, chúng ta sẽ nhờ một chuyên gia đặc biệt kiểm tra giúp, đó là Trợ lý ảo AI. Cô mời đại diện một nhóm lên máy tính của cô, nhập câu hỏi (hoặc dùng giọng nói) để hỏi AI xem: 'Trên chiếc bút viết hằng ngày và trong đất trồng cây có chứa vi khuẩn không?

- GV mời đại diện các nhóm lên bảng thực hành và nêu câu trả lời.

   

Nhiệm vụ 2: Đề xuất cách quan sát vi khuẩn:

- GV nêu câu hỏi:

+ Những đồ vật đã quan sát đều chứa vi khuẩn. Em đã thực sự nhìn thấy vi khuẩn trên mẫu vật đó chưa?

+ Hãy so sánh độ nhỏ của vi khuẩn với con kiến. 

- GV nhắc lại nội dung khung thông tin mà HS đã đọc ở mục 1 và yêu cầu HS đề xuất cách quan sát vi khuẩn: 

 Vậy, theo các em làm thế nào chúng ta có được các hình ảnh vi khuẩn mà các em nhìn thấy ở ti-vi hay ở trong sách hoặc các em hãy đề xuất cách để quan sát, tìm hiểu về vi khuẩn. 

- GV cho HS đọc khung thông tin SGK trang 67.

kenhhoctap

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc khung thông tin.

   

- HS quan sát, lắng nghe.

   

- Đại diện nhóm tiếp nhận các khay mẫu, các nhóm thảo luận hoàn thành cột (1) phiếu học tập. 

   

   

- Đại diện 1 nhóm lên trình bày kết quả nhóm mình, nhận xét điểm giống và khác với nhóm bạn:

+ Mẫu ... có hoặc không có vi khuẩn.

+ Mô phỏng hình dạng, kích thước vi khuẩn (hình tròn, nốt chấm, màu,...). 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: Trên bút viết và trong đất có chứa hàng nghìn, thậm chí hàng triệu vi khuẩn.

   

   

- HS trả lời: 

+ Chưa từng thực sự nhìn thấy vi khuẩn ở ngoài đời.

+ Vi khuẩn nhỏ hơn con kiến. 

   

   

   

   

- HS đề xuất một số dụng cụ: 

 Nhìn ống nhòm, kính lúp, kính hiển vi, đọc sách,... 

   

   

   

   

   

- HS đọc khung thông tin SGK trang 67.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB2a: HS áp dụng được công cụ AI (Chatbot) để giải quyết vấn đề đơn giản (kiểm tra thông tin khoa học về nơi sống của vi khuẩn) để xác thực dự đoán.

   

   

   

Hoạt động 2

a. Mục tiêu: HS đối chiếu với thông tin khoa học, chính xác hóa kiến thức, nhận ra kích thước nhỏ bé của vi khuẩn. 

b. Cách tiến hành: 

- GV giới thiệu hình 3:

Ảnh vi khuẩn từ các mẫu đã được phóng to dưới kính hiển vi và chụp lại. 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS tiếp tục hoạt động nhóm 6, thảo luận nhận xét về hình dạng, kích thước của vi khuẩn và thống nhất ý kiến điền vào cột (2) phiếu học tập. 

- GV tổ chức HS chia sẻ kết quả của nhóm trước lớp: 

+ Mời 2 HS chia sẻ kết quả ở cột (2) của phiếu học tập.

+ Yêu cầu HS đối chiếu kết quả ở cột (2) với dự đoán ban đầu và đưa ra nhận xét về vi khuẩn có trong các mẫu. 

   

   

   

   

   

- GV lưu ý HS: Khi nghiên cứu vi khuẩn, thông thường các nhà khoa học cần sử dụng thuốc nhuộm khác nhau cho vi khuẩn để dễ dàng quan sát, phát hiện chúng hơn. Chính vì vậy, màu sắc của vi khuẩn trong hình 3 chứa chính xác. 

- GV chốt lại kích thước của vi khuẩn: Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ. Để quan sát, nghiên cứu về vi khuẩn cần sử dụng kính hiển vi có độ phóng đại lớn.  

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình 3. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ. 

   

   

- Đại điện HS chia sẻ kết quả nhận xét về vi khuẩn: 

+ Nhận xét về vi khuẩn trong hình phóng to các mẫu: Các mẫu đều có vi khuẩn, vi khuẩn có hình dạng khác nhau.

+ Nhận xét sau khi đối chiếu kết quả với dự đoán ban đầu: Quan sát mắt thường không nhìn thấy vi khuẩn; qua hình ảnh chụp từ kính hiển vi đã nhìn rõ hình dạng vi khuẩn trong các mẫu vật. 

- HS lắng nghe. 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và ghi vở. 

   

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS giải thích được ý nghĩa của việc rửa tay.

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 67 và thực hiện nhiệm vụ: 

Giải thích ý nghĩa của việc rửa tay. 

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS còn lại lắng nghe và bổ sung. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV khen ngợi HS có câu trả lời hay, GV hỏi thêm: 

 40 000 vi khuẩn trên 1 cm2 da là nhiều hay ít, các em có thể nhìn thấy chúng trên da không? Vì sao? 

   

- GV nhắc nhở HS thực hiện rửa tay trước khi ăn trưa, sau khi đi vệ sinh. 

- GV nêu yêu cầu cho HS thực hành tại nhà: Các em hãy thử tìm kiếm trên Google hoặc Youtube với từ khóa 'Nơi bẩn nhất trong nhà' để xem vi khuẩn thường trốn ở đâu. Tiết sau chúng ta sẽ chia sẻ nhé.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung Em đã học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ                                                     

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Về nhà quan sát, dự đoán viết tên những đồ vật nào ở nhà có thể có hoặc không có chứa vi khuẩn để chia sẻ ở tiết 2.       

   

   

   

   

- HS đọc khung thông tin, suy nghĩ giải thích ý nghĩa của việc rửa tay. 

   

- Đại diện HS trả lời: 

+ Giảm lượng vi khuẩn dính trên da tay.

+ Ngăn chặn vi khuẩn gây bệnh từ tay vào miệng và cơ thể.

+ Phòng chống bị lây nhiễm các bệnh vi khuẩn nguy hiểm.

+ Tay thường sờ, chạm vào nhiều đồ vật, nguy cơ nhiễm rất nhiều vi khuẩn mà nhìn mắt thường không thấy được nên cần rửa tay để loại bỏ (tiêu diệt) chúng. 

- HS trả lời câu hỏi thêm: 

 40 000 vi khuẩn trên 1 cm2 da là nhiều, em không thể nhìn thấy chúng trên da bằng mắt thường vì vi khuẩn có kích thước rất nhỏ, phải quan sát bằng kính hiển vi. 

   

- HS lắng nghe, lưu ý thực hiện. 

   

- HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện tại nhà.

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện. 

- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số tại nhà.

   

TIẾT 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

PHỤ LỤC

Tiết 1:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Tiết 2: 

Họ tên:....................................................

PHIẾU BÀI TẬP

Câu 1. Để quan sát vi khuẩn, các nhà khoa học đã dùng

kenhhoctap

A. mắt 

kenhhoctap

B. kính lúp

kenhhoctap

C. kính hiển vi

kenhhoctap

D. ống nhòm

Câu 2. Vi khuẩn trong hình dưới đây có hình dạng gì?

kenhhoctap

A. Hình tròn.

B. Hình cầu.

C. Hình xoắn.

D. Hình que. 

Câu 3. Vi khuẩn trong hình dưới đây có hình dạng gì?

kenhhoctap

A. Hình thoi.

B. Hình cầu.

C. Hình xoắn.

D. Hình que. 

Câu 4. Vi khuẩn trong hình dưới đây có hình dạng gì?

kenhhoctap

A. Hình xoắn.

B. Hình thoi.

C. Hình cầu.

D. Hình que. 

Câu 5. Vi khuẩn sống ở nơi nào trong hình dưới đây?

kenhhoctap

A. Trong đất.

B. Trong nước.

C. Trong không khí.

D. Trên cơ thể người. 

Câu 6. Chọn phát biểu sai về vi khuẩn.

A. Vi khuẩn là sinh vật có kích thước rất nhỏ.

B. Vi khuẩn không nhìn thấy được bằng mắt thường.

C. Vi khuẩn có thể nhìn thấy bằng mắt thường trong không khí.

D. Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau. 

   

=> Giáo án Khoa học 5 Kết nối bài 18: Vi khuẩn xung quanh chúng ta

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay