Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 21: Ôn tập chủ đề Vi khuẩn

Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 21: Ôn tập chủ đề Vi khuẩn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 21: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VI KHUẨN

(1 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức: 

Trong bài học này, HS sẽ:

  • Ôn tập những nội dung chính của chủ đề vi khuẩn.
  • Vận dụng kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 

2. Năng lực: 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động đọc tư liệu sưu tầm. 
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm, trình bày được ý kiến của cá nhân. 

Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Tóm tắt được những nội dung chính đã học /dưới dạng sơ đồ.
  • Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 

Năng lực số:

  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Video AI, phần mềm trắc nghiệm).
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Tạo sơ đồ tư duy số).
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để kiểm tra kiến thức và hỗ trợ đóng vai).
  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.

3. Phẩm chất: 

  • Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
  • Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khỏe, phòng tránh dịch bệnh cho bản thân và cộng đồng.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên:

  • Giáo án, máy tính, máy chiếu.
  • Hình ảnh liên quan đến bài học. 
  • Phiếu học tập. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ tạo sơ đồ tư duy trực tuyến (như MindMeister, Canva hoặc PowerPoint).
  • Công cụ Chatbot AI (như ChatGPT, Copilot) cài sẵn trên máy tính GV hoặc máy tính bảng nhóm.

2. Đối với học sinh:

  • SHS.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS trình bày được một hoặc một số nội dung thuộc chủ đề vi khuẩn. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức cho HS chơi trò Nhà vi khuẩn học:

+ GV mời các HS xung phong tham gia.

+ GV đưa lần lượt các thẻ câu hỏi để HS trả lời: 

• Vi khuẩn lactic có tác dụng gì trong việc chế biến thực phẩm?

• Vì sao cho đường vào nước muối chua rau, củ, quả lại rút ngắn thời gian muối chua?

• Vi khuẩn gây sâu răng sống ở đâu?

• Kể 3 việc làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh tả.

• Làm thế nào để tránh nhiễm các vi khuẩn gây bệnh? 

   

   

   

   

   

- Kết thúc trò chơi, GV khen ngợi và trao thưởng. 

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết ôn tập chủ đề hôm nay, các em sẽ được hệ thống kiến thức về vi khuẩn bằng sơ đồ và vận dụng kiến thức đã học để xử lí các tình huống có liên quan đến vi khuẩn trong đời sống hằng ngày. Chúng ta cùng vào Bài 21 – Ôn tập chủ đề vi khuẩn.  

   

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.  

   

   

- HS xung phong tham gia trò chơi:

+ Vi khuẩn giúp làm tăng hương vị và tăng giá trị dinh dưỡng cho thực phẩm.

+ Đường là thức ăn của vi khuẩn lactic nên cho đường vào nước muối chua rau củ quả sẽ giúp vi khuẩn phát triển nhanh hơn, rau củ nhanh chua hơn.

+ Vi khuẩn gây sâu răng sống trong khoang miệng.

+ 3 việc làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh tả: ăn uống không hợp vệ sinh, không rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện,...

+ Thực hiện ăn sạch, uống sạch, giữ vệ sinh để đảm bảo vi khuẩn không xâm nhập được qua đường tiêu hóa, vết thương hở.  

- HS lắng nghe. 

   

- HS lắng nghe, ghi tên bài mới. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS quan sát thiết bị hiển thị và lựa chọn tương tác (trả lời câu hỏi) với nội dung số đơn giản trong video AI

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1. Bài tập 1 – SGK trang 75

a. Mục tiêu: HS hoàn thiện sơ đồ tổng hợp kiến thức về vi khuẩn.

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS nhóm 4 hoàn thành sơ đồ phiếu học tập.

- GV khuyến khích HS: Các em hãy sử dụng phần mềm đơn giản (như Paint, PowerPoint hoặc Canva) để tạo sơ đồ tư duy. Các em có thể dùng các hình khối màu sắc để phân biệt Vi khuẩn có lợi và Vi khuẩn có hại.

- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày. Các nhóm khác chú ý lắng nghe và nhận xét. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV xác nhận ý kiến đúng, kết luận: Vi khuẩn là sinh vật có xung quanh và trong chính cơ thể con người mà ta không thể biết hết được.         

   

   

   

   

   

- HS nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ. 

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

- Đại diện nhóm trình bày:

+ Nơi sống: đất, nước, không khí, thực phẩm, các bề mặt, trên cơ thể các sinh vật khác,...

+ Kích thước: rất nhỏ, không thể nhìn được bằng mắt thường, có nhiều hình dạng khác nhau.

+ Có ích: muối chua rau, củ, quả, làm sữa chua,...

+ Gây bệnh: sâu răng, tiêu chảy, viêm họng,...  

- HS lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB2a: HS xác định được cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản (sơ đồ tư duy) ở các định dạng đơn giản trên phần mềm.

2. Bài tập 2 – SGK trang 76

a. Mục tiêu: HS trình bày được những việc có thể làm giảm nguy cơ nhiễm vi khuẩn gây bệnh cho con người và giải thích được lí do vì sao. 

b. Cách tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

 

3. Bài tập 3 – SGK trang 76

a. Mục tiêu: HS trình bày được những việc cần làm để hạn chế nguy cơ lây lan bệnh tả sang người khác. 

b. Cách tiến hành:

GV mời 1 HS đọc tình huống ở bài 3.

- GV tổ chức cho HS sắm vai xử lí tình huống trong tổ, gợi ý HS có thể vào vai:

+ Bác sĩ gia đình.

+ Bác sĩ ở trạm y tế phường.

+ Cô giáo đến thăm. 

   

- GV khuyến khích: Hãy dùng AI để soạn lời thoại. Hãy hỏi AI: 'Bác sĩ cần dặn dò người nhà bệnh nhân mắc bệnh tả những gì? Nêu ngắn gọn trong 3 gạch đầu dòng.

- GV mời các nhóm lên xử lí tình huống. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV tổng kết, khen ngợi nhóm thực hiện tốt.

- GV kết luận:  Bệnh do vi khuẩn có thể xảy ra với bất cứ ai, ở bất cứ đâu. Thực hiện thường xuyên, có ý thức các việc giúp giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh từ vi khuẩn sẽ giúp chúng ta có chất lượng cuộc sống tốt hơn.  

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ                                                     

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Về nhà đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 22. Sự hình thành cơ thể người.

- Hãy thử dùng Google tìm kiếm hình ảnh với từ khóa 'Sự phát triển của thai nhi' để xem em bé lớn lên trong bụng mẹ như thế nào nhé.    

   

   

   

   

   

- HS đọc to. 

- HS thực hiện sắm vai trong tổ:

+ Nhóm trưởng phân vai.

+ Xây dựng lời thoại, diễn xuất hoạt động gì.

+ Tập xử lí trong nhóm. 

- HS có thể tham khảo và sử dụng cho hoạt động sắm vai của nhóm mình.

   

   

   

- Các nhóm sắm vai xử lí tình huống:

 Khi có người bị mắc bệnh tả trong gia đình hoặc cộng đồng cần thực hiện những việc sau để giảm nguy cơ lây nhiễm cho người khác:

+ Đổ chất thải vào bồn cầu, sau khi đổ chất thải cần ngay lập tức khử trùng bồn cầu bằng chất diệt khuẩn.

+ Cần rửa tay và sử dụng chất sát khuẩn sau khi tiếp xúc với người bệnh.

- HS lắng nghe. 

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ. 

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện. 

- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau.

- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB2a: HS áp dụng được công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (xây dựng kịch bản đóng vai dựa trên kiến thức chuẩn xác).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin, nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản tại nhà

   

PHỤ LỤC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

=> Giáo án Khoa học 5 Kết nối bài 21: Ôn tập chủ đề Vi khuẩn

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay