Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 19: Vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm
Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 19: Vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 19: VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Việc sử dụng vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động sưu tầm tư liệu, đọc thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm, trình bày được ý kiến cá nhân.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Trình bày được một đến hai ví dụ về việc sử dụng vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Video AI, phần mềm trắc nghiệm),.
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để tìm kiếm mẹo chế biến thực phẩm).
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số,.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khỏe thông qua việc ăn uống,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Phiếu thảo luận, phiếu học tập, phiếu bài tập.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Công cụ Chatbot AI (như ChatGPT, Copilot) cài đặt sẵn trên máy tính GV.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh:
- SHS.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thẻ trắc nghiệm (Plickers) hoặc thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS nhắc lại được vai trò của vi khuẩn lactic trong việc chế biến thực phẩm. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS ăn sữa chua theo 2 nhóm: Nhóm ăn sữa có đường và nhóm ăn sữa không đường. - GV yêu cầu HS chia sẻ về mùi vị của sữa chua. - GV cho HS xem video làm sữa chua, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Sữa chua được làm từ nguyên liệu gì? + Dựa vào kiến thức đã học, vi khuẩn nào giúp cho sữa biến thành sữa chua? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Ngoài việc giúp muối chua rau củ quả, vi khuẩn lactic còn giúp chúng ta tạo ra một món ăn ngon, bổ dưỡng mà nhiều người yêu thích. Đó là sữa chua. Chúng ta sẽ tìm hiểu việc sử dụng vi khuẩn có ích trong làm sữa chua ở Bài 19 – Vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm – Tiết 2. |
- HS ăn sữa chua trong nhóm 4.
- HS chia sẻ: Mùi vị chua dịu, thơm mùi sữa, béo ngậy, ngọt hoặc không ngọt,... - HS xem video, trả lời theo ý hiểu của cá nhân: + Sữa tươi hoặc sữa đặc có đường pha ra, thêm sữa chua vào,... + Vi khuẩn lactic. - HS lắng nghe.
| |||||||||||||||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu các bước làm sữa chua ở gia đình a. Mục tiêu: HS nêu được các bước làm sữa chua ở gia đình; trình bày được cơ sở khoa học của từng bước làm sữa chua. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc khung thông tin SGK trang 70, thảo luận nhóm đôi điền vào phiếu thảo luận các bước làm sữa chua. - GV mời đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
- GV mời HS quan sát 2 hộp và nếm thử, yêu cầu HS nhận xét về mùi vị, độ đặc của sữa trong mỗi hộp: + 1 hộp đựng sữa trước khi ủ. + 1 hộp đựng sữa chua sau khi ủ. - GV nhận xét, kết luận: Vi lactic trong dung dịch sữa được ủ trong môi trường có nhiệt độ 40 oC – 50 oC từ 8 đến 12 giờ đã biến đổi sữa thành sữa chua. |
- HS đọc thông tin, làm việc nhóm đôi hoàn thành phiếu học tập.
- Đại diện nhóm trình bày:
- HS nếm thử và nêu ý kiến: + Sữa trước khi ủ loãng, vẫn giữ nguyên vị sữa. + Sữa sau khi ủ đặc sánh, chua dịu.
- HS lắng nghe, ghi vở.
| |||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của sữa chua a. Mục tiêu: HS kể được những giá trị dinh dưỡng của sữa chua, tác dụng của việc sử dụng sữa chua đối với hệ tiêu hóa. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, đọc thông tin hình 4 SGK trang 71 và hoàn thành phiếu học tập. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm còn lại lắng nghe và bổ sung.
- GV xác nhận ý kiến đúng. |
- HS đọc thông tin, thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập.
- Đại diện HS trình bày:
+ Cùng là 100 g nhưng trong sữa chua, chất đạm, can-xi, vitamin tăng thêm, còn hỗ trợ tiêu hóa. + Sữa chua giàu dinh dưỡng hơn, cung cấp cho cơ thể nhiều đạm, can-xi và vitamin hơn so với sữa tươi. Ngoài ra sữa chua còn chứa nhiều vi khuẩn có ích cho đường ruột nên hỗ trợ tiêu hóa tốt, tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể. + Nếu không cho sữa chua vào sữa nguyên liệu quá trình làm sữa không thành công. - HS lắng nghe. | |||||||||||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm để hoàn thành phiếu bài tập. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi trên Quizizz, yêu cầu HS cá nhân hoàn thành. - GV mở Link hoặc mã QR để HS quan sát và hoàn thành bài tập. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại đáp án. |
- HS suy nghĩ hoàn thành bài tập bằng thiết bị số. - HS quan sát và suy nghĩ câu trả lời.
- HS trả lời: Câu 1. A. Câu 2. D. Câu 3. B. Câu 4. A. Câu 5. D. Câu 6. C. - HS lắng nghe. |
2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tương tác với phần mềm Quizizz qua màn hình) để thực hiện nhiệm vụ luyện tập. | ||||||||||||||||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS nêu được tác dụng của việc bảo quản sữa chua trong tủ lạnh, hiểu được vai trò của vi khuẩn lactic đối với hệ tiêu hóa và việc chế biến thực phẩm. b. Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi: + Sữa chua thường được bảo quản ở đâu? + Bảo quản sữa chua sau khi ủ trong ngăn mát tủ lạnh có tác dụng gì?
- GV kết luận: Sữa chua sau khi ủ cần được bảo quản ở nhiệt độ thấp để làm chậm sự phát triển của vi khuẩn lactic, giúp bảo quản sữa chua ngon và lâu hơn. - GV nêu tình huống: Một bạn đã thực hiện làm sữa chua ở nhà như sau: Đun sôi sữa, cho sữa chua vào khi sữa đang sôi, ủ ở nhiệt độ khoảng từ 40 oC đến 50 oC trong 8 giờ. Sau khi ủ, sữa đã không tạo thành sữa chua. Em hãy giải thích vì sao bạn làm sữa chua không thành công. - GV kết luận: Cho sữa chua vào khi sữa đang sôi khiến vi khuẩn lactic chết hết nên sau khi ủ không tạo thành sữa chua. - GV mời 1 HS đọc mục “Em có biết” SGK trang 71 trước lớp. - GV đặt câu hỏi: Vi khuẩn lactic có vai trò gì đối với hệ tiêu hóa và chế biến, bảo quản thực phẩm?
- GV nhận xét, khen ngợi. - GV nêu yêu cầu cho HS thực hành tại nhà: Các em hãy sử dụng điện thoại/máy tính (nhờ bố mẹ giúp) để tìm kiếm hình ảnh hoặc tên 3 món ăn khác cũng được làm từ vi khuẩn lên men (ngoài dưa muối và sữa chua). Tiết sau chia sẻ với lớp nhé. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo mục “Em đã học”. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà tìm hiểu nội dung Bài 20. Vi khuẩn gây bệnh ở người và cách phòng tránh. |
- HS nêu ý kiến: + Để trong ngăn mát tủ lạnh. + Tác dụng: làm chậm sự phát triển của vi khuẩn lactic giúp sữa không bị chua nhanh, giữ được vị ngon lâu. - HS lắng nghe.
- HS trả lời: Cho sữa chua vào ngay khi vừa đun sôi trên 90 oC
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS đọc mục “Em có biết”.
- HS trả lời: Vi khuẩn lactic giúp cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, hạn chế rối loạn tiêu hóa, ức chế vi khuẩn gây bệnh. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện tại nhà.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số tại nhà. | ||||||||||||||||||||||||
PHỤ LỤC
Tiết 2:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tên nhóm:............................................... PHIẾU HỌC TẬP - Đọc thông tin hình 4 SGK trang 71 và hoàn thành bảng dưới đây:
- Loại sữa chua nào giàu dinh dưỡng hơn? Sữa chua có lợi ích gì đối với sức khỏe? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... - Nếu không cho sữa chua vào sữa nguyên liệu quá trình làm sữa chua có thành công không? ....................................................................................................................................... | ||||||||||||||||||||||||
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Khoa học 5 Kết nối bài 19: Vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm