Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 27: Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe
Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 27: Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 27: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ:
- Ôn tập những nội dung chính của chủ đề con người và sức khỏe.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành Sơ đồ hệ thống kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, trình bày kết quả nhóm, chơi trò chơi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý kiến ứng xử phù hợp với tình huống.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống.
- Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khỏe cho bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hình ảnh liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập; Phiếu bài tập.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh:
- SGK, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Bài tập 1 – SGK trang 98 a. Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức của chủ đề dưới dạng sơ đồ. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nhóm 4: Chia sẻ với bạn một số nội dung theo gợi ý trong sơ đồ Hình 1.
- Thay vì vẽ sơ đồ ra bảng phụ, GV hướng dẫn: Các nhóm hãy sử dụng máy tính bảng/laptop mở phần mềm Mindmap hoặc Canva. Hãy cùng nhau thiết kế 'Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức' dưới dạng kỹ thuật số, sử dụng các hình khối và màu sắc thật sinh động! - GV mời đại diện 2 nhóm trình bày. Các nhóm khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV xác nhận ý kiến đúng. |
- HS nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ.
- HS thao tác trên phần mềm kỹ thuật số, thực hành gõ văn bản, tạo hình khối và thiết kế cấu trúc sơ đồ tư duy thay vì vẽ tay truyền thống.
- Đại diện nhóm trình bày:
- HS lắng nghe. |
3.1.CB2a: HS xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản thông qua việc thao tác trên ứng dụng Mindmap/ Canva để thiết kế Sơ đồ tư duy điện tử. |
2. Bài tập 2 – SGK trang 99 a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức. b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
3. Bài tập 3 – SGK trang 99 a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về tôn trọng bạn cùng giới và khác giới, tìm kiếm sự giúp đỡ để đưa ra cách ứng xử phù hợp. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành nhiệm vụ: Em sẽ làm gì nếu gặp tình huống như ở hình 3, 4?
- GV tổ chức "Diễn đàn gỡ rối": Các nhóm hãy truy cập Bảng điện tử Padlet chung của lớp. Hãy cùng nhau gõ phương án xử lý tình huống Hình 3 và Hình 4 lên các thẻ ghi chú. Các nhóm có thể đọc, thả tim và bình luận góp ý cho bài đăng của nhóm bạn. - GV yêu cầu thực hành trực quan: Dựa trên kịch bản vừa thống nhất trên Padlet, các nhóm hãy phân vai và sử dụng tính năng Quay video (Camera) trên máy tính bảng/điện thoại để tự ghi hình lại một tiểu phẩm ngắn (khoảng 1 phút) minh họa cách ứng xử khéo léo của nhóm mình. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày. Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung.
- GV xác nhận ý kiến đúng, nhấn mạnh: + Thể hiện tôn trọng bạn cùng giới và khác giới thông qua việc làm hằng ngày. + Khi gặp tình huống không an toàn không nên tỏ ra hoảng sợ mà bình tĩnh tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người xung quanh. |
- HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
- HS dùng thiết bị quét mã QR, thao tác trên ứng dụng Padlet. Thực hành gõ văn bản, chia sẻ ý tưởng và phản hồi chéo (bình luận, thả tim) với bạn bè trên không gian mạng.
- HS thực hành đóng vai và sử dụng thiết bị số để ghi hình, làm quen với việc số hóa sản phẩm thực hành kịch bản ứng xử thay vì chỉ diễn kịch trực tiếp.
- HS đại diện nhóm trình bày: Tình huống ở hình 3: + Khuyên bạn gái không nên tỏ thái độ, dùng lời nói để bình luận vẻ bề ngoài của bạn. Mỗi người có những đặc điểm cơ thể riêng cần được tôn trọng. Sử dụng lời nói miệt thị (xúc phạm), có thể khiến bạn bị tổn thương tinh thần. + Nhẹ nhàng góp ý để bạn vệ sinh cơ thể, giữ quần áo sạch sẽ, để phòng ngừa nhiễm khuẩn hoặc mắc bệnh ngoài da. Tình huống ở hình 4: + Báo hiệu cho bạn trai cảnh giác với người lạ. + Nói với người thanh niên là bạn trai đang có người chờ đón. + Gọi, nhắc nhở bạn trai không nên đi một mình hoặc chờ người lớn tới đón. + Chạy theo để đi cùng bạn trai. + ... - HS lắng nghe. | 2.4.CB2a: HS chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản (bảng nhóm điện tử Padlet) cho các quá trình hợp tác, cùng nhau thảo luận, viết kịch bản và bình luận tương tác chéo. 3.1.CB2a: HS xác định được các cách tạo nội dung số ở định dạng đơn giản thông qua việc sử dụng thiết bị (Camera) để quay video tiểu phẩm minh họa cách ứng xử. |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học, nhắc nhở HS: + Luôn kính trọng, thể hiện lòng biết ơn với cha mẹ, ông bà. + Thể hiện sự tôn trọng với bạn cùng giới và khác giới. + Thực hiện việc làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần. + Thể hiện quyền được an toàn của mình và phản đối mọi sự xâm hại. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 28. Chức năng của môi trường đối với sinh vật. |
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. |
PHỤ LỤC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


