Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 22: Sự hình thành cơ thể người
Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 22: Sự hình thành cơ thể người. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 22: SỰ HÌNH THÀNH CƠ THỂ NGƯỜI
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Ý nghĩa của sự sinh sản ở người.
- Quá trình hình thành cơ thể người.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ tìm hiểu về vai trò, đóng góp của bản thân, các thành viên trong gia đình với xã hội; quá trình hình thành cơ thể người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người.
- Sử dụng sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tinh trùng, sự thụ tinh,...) để trình bày quá trình hình thành cơ thể người.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Video AI, phần mềm trắc nghiệm).
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để giải thích khái niệm, tìm kiếm thông tin so sánh, tạo kịch bản tình huống).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Tạo sơ đồ số).
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh liên quan đến bài học.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) cài sẵn.
- Phần mềm tạo sơ đồ đơn giản (Padlet/Canva/PowerPoint) hoặc bảng tương tác.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
2. Đối với học sinh:
- SHS.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) hoặc thẻ trắc nghiệm (Plickers).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS nêu được số lượng thành viên và các thế hệ trong gia đình mình và một số đặc điểm của mình giống bố và mẹ. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS chia sẻ một số điều về gia đình mình: + Số lượng thành viên và các thế hệ trong gia đình em. + Em có đặc điểm nào giống bố, đặc điểm nào giống mẹ? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Trong mỗi gia đình có các thế hệ nối tiếp nhau. Sự nối tiếp thế hệ đó được nhờ quá trình sinh sản. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều đó ở bài học hôm nay Bài 22 – Sự hình thành cơ thể người – Tiết 1. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân về gia đình mình.
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
|
2.1.CB2a: HS quan sát thiết bị hiển thị và lựa chọn tương tác (trả lời câu hỏi) với nội dung số đơn giản trong video AI |
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - GV yêu cầu HS đọc khung thông tin SGK trang 77, trả lời câu hỏi: + Sinh sản ở người có ý nghĩa như thế nào đối với gia đình và xã hội?
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của sự sinh sản ở người a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát các thế hệ trong gia đình An (Hình 1) và cho biết: + Gia đình An có mấy thế hệ? + Sự thay đổi về số lượng thành viên trong gia đình An so với 10 năm trước. Sự thay đổi đó do đâu.
- GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời. Các HS khác lắng nghe và bổ sung.
- GV dẫn dắt và nêu yêu cầu: Sau khi trả lời xong câu hỏi trong sách, cô mời một bạn lên hỏi Trợ lý AI: 'Tại sao con cái lại thường có đặc điểm giống bố mẹ?'. Hãy xem AI giải thích điều kỳ diệu này như thế nào nhé. - GV mời đại diện 2 – 3 HS lên thực hiện. - GV nhận xét, kết luận: Sinh sản ở người tạo ra thế hệ kế tiếp nhau trong mỗi gia đình, dòng họ. - GV cho HS đọc mục “Em có biết” SGK trang 77. |
- HS đọc khung thông tin, trả lời câu hỏi: + Đối với gia đình: Tạo ra thế hệ mới, tiếp nối các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ. + Đối với xã hội: Tạo ra lực lượng lao động tiếp nối, góp phần xây dựng và phát triển xã hội.
- HS quan sát hình 1, trả lời câu hỏi.
- Đại diện HS trình bày: + Gia đình An có 3 thế hệ. + Sau 10 năm gia đình An có thêm 2 thành viên mới. + Sự thay đổi đó là do mẹ sinh ra.
- HS trả lời: Do gen di truyền từ bố và mẹ truyền sang con. - HS lắng nghe.
- HS đọc mục “Em có biết” SGK trang 77. |
6.2.CB2a: HS áp dụng được công cụ AI (Chatbot) để giải quyết vấn đề đơn giản (tìm kiếm lời giải thích khoa học về sự di truyền). |
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của sự nối tiếp các thế hệ trong mỗi gia đình và ý nghĩa đối với xã hội a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự nối tiếp các thế hệ trong mỗi gia đình và ý nghĩa đối với xã hội. b. Cách tiến hành: - GV nêu vấn đề: Sự sinh sản trong mỗi gia đình tạo ra các thế hệ mới, đóng góp cho xã hội. Mỗi độ tuổi con người cần phấn đấu, thực hiện tốt nghĩa vụ, trách nhiệm như thế nào để thành người có ích, đóng góp cho xã hội. - GV yêu cầu HS nhóm đôi quan sát hình 2 SGK trang 78 và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 2, thảo luận về ý nghĩa của sự sinh sản ở người đối với xã hội.
- GV mời đại diện 1 nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, kết luận: Con người được sinh ra, ở mỗi độ tuổi khác nhau cần rèn luyện, phấn đấu, làm việc phù hợp với độ tuổi của mình để góp phần xây dựng và phát triển xã hội. - GV cho HS đọc mục “Em có biết” SGK trang 78. - GV phân tích thêm cho HS: + Một số lợi thế của lực lượng dân số đang trong độ tuổi lao động sẽ tạo ra của cải, vật chất cho xã hội, góp phần phát triển đất nước ta. + Hạn chế của dân số đông: nếu con người không chăm chỉ, rèn luyện phấn đấu sẽ không đóng góp xây dựng đất nước và đất nước ta sẽ trở nên nghèo đói, con người sẽ thiếu ăn,.. |
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS trình bày: + Hình 2a: Trẻ em đang học tập. Ý nghĩa của việc học tập là trẻ em khi còn nhỏ cần học tập, rèn luyện tốt, có kiến thức, kĩ năng để khí lớn lên thành người tốt, làm nhiều công việc có ích cho xã hội. + Hình 2b: Người nông dân đang trồng lúa, công nhân làm việc trong nhà máy. Ý nghĩa của việc làm là để cung cấp lúa gạo, thực phẩm nuôi sống con người (để ăn) và sản xuất ra các đồ dùng sử dụng trong gia đình, làm ra tiền lương nuôi gia đình. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS đọc mục “Em có biết” SGK trang 78. - HS lắng nghe.
| |
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Vận dụng 1 – SGK trang 78 a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sinh sản với gia đình. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế từ gia đình mình, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Trong mỗi gia đình, sự sinh sản có ý nghĩa gì? - GV mời đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung.
- GV xác nhận ý kiến đúng. 1. Vận dụng 2 – SGK trang 78 a. Mục tiêu: HS nêu được một số dự đoán xảy ra với gia đình, xã hội khi không có sinh sản. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Điều gì sẽ xảy ra đối với gia đình và xã hội nếu không có sự sinh sản? - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung.
- GV khuyến khích: Các em hãy yêu cầu AI viết một đoạn văn ngắn mô tả 'Thế giới sau 100 năm nếu con người ngừng sinh con'. Cùng xem xem kết quả sẽ như thế nào nhé. - GV mời 3 – 4 HS phát biểu.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt. - GV lưu ý HS về nhà thể hiện sự quan tâm, lòng biết ơn với bố mẹ, ông bà vì: Ông bà đã sinh ra bố (mẹ), em đã được bố mẹ sinh ra, được chăm sóc và nuôi dưỡng, tạo điều kiện học tập. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung Em đã học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà tìm hiểu nội dung “Cơ thể người được hình thành như thế nào?”. |
- HS nhóm đôi thảo luận nêu ý nghĩa của sinh sản với gia đình.
- Đại diện nhóm nêu: Đối với gia đình, dòng họ: Nhờ sinh sản mà có sự tiếp nối của các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ, các thế hệ sau thường mang một số đặc điểm giống với các thế hệ trước. - HS lắng nghe.
- HS chia sẻ trong nhóm.
- Đại diện HS trình bày: Nếu không có sự sinh sản, duy trì sự kế tiếp nhau của các gia đình, dòng họ thì theo thời gian con người sẽ già đi và chết. Như vậy, dần dần sẽ không còn ai tiếp tục xây dựng làng xóm, quê hương và bảo vệ đất nước, con người sẽ không còn tồn tại. - HS lắng nghe và thực hiện:
- HS trả lời: Gợi ý: - Không còn trẻ em, thế giới trở nên yên tĩnh. - Nhiều nhà cửa, trường học bị bỏ hoang. - Cây cối và động vật phát triển mạnh. - Con người già đi rồi dần biến mất. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
PHỤ LỤC
Tiết 2:
Họ tên:.................................................... PHIẾU BÀI TẬP Câu 1. Cơ thể chúng ta được hình thành từ A. trứng của mẹ. B. tinh trùng của bố. C. sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố. D. tử cung. Câu 2. Đáp án thích hợp cần điền vào ô số 3 trong hình dưới đây là gì?
A. Trứng. B. Phôi. C. Thai nhi. D. Tinh trùng. Câu 3. Chọn phát biểu sai về ý nghĩa của sự sinh sản ở người. A. Cung cấp lực lượng lao động cho xã hội. B. Góp phần giữ gìn, xây dựng và phát triển đất nước. C. Tạo ra các thế hệ tiếp nối từ đời này qua đời khác trong mỗi gia đình, dòng họ. D. Làm chậm sự phát triển nền kinh tế đất nước. Câu 4. Trong quá trình hình thành cơ thể người, phôi phát triển thành A. hợp tử. B. em bé. C. thai nhi. D. tinh trùng. Câu 5. Em bé được sinh ra sau khoảng mấy tháng? A. 3 tháng. B. 5 tháng. C. 12 tháng. D. 9 tháng. Câu 6. Sử dụng các từ/cụm từ: dòng họ, lực lượng, thế hệ, giống điền vào chỗ ….. để hoàn thành đoạn thông tin về ý nghĩa của sự sinh sản ở người. Sinh sản ở người tạo ra (1) .................... mới, tiếp nối các thế hệ trong mỗi gia đình, (2) .................... Các thế hệ sau mang một số đặc điểm (3) .................... với các thế hệ trước. Đối với xã hội, sinh sản tạo ra (4) .................... lao động, góp phần xây dựng và phát triển xã hội. |
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Khoa học 5 Kết nối bài 22: Sự hình thành cơ thể người



