Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 25: Chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì
Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 25: Chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 25: CHĂM SÓC SỨC KHỎE TUỔI DẬY THÌ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần tuổi dậy thì.
- Sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
- Thực hiện vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được tìm hiểu và theo dõi, nhận xét việc thực hiện chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần tuổi dậy thì.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, trò chơi, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
- Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì.
- Có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể, đặc biệt là vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI, ứng dụng vòng quay, nền tảng bình chọn).
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Tra cứu thông tin giảm căng thẳng, dinh dưỡng).
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng Padlet/Google Docs làm việc nhóm).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Tạo bảng tính theo dõi cá nhân, nhập liệu).
- 3.1.CB2b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số đơn giản (Trình chiếu slide).
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu (Đánh giá thông tin, chọn đáp án đúng).
- 4.2.CB2a: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số (Bảo mật thông tin nhạy cảm).
- 2.2.CB2a: Nhận biết được các công nghệ số đơn giản, phù hợp để chia sẻ dữ liệu (Chia sẻ file qua Zalo).
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần tuổi dậy thì.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hình ảnh liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập; Phiếu bài tập.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Link Padlet lớp học, Bộ câu hỏi trên Wordwall/Quizizz.
2. Đối với học sinh:
- SGK, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối vào bài học. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Các em đã thực hiện nhiều việc làm để giữ vệ sinh cơ thể, vậy vì sao cần thực hiện những việc làm đó? Có những lưu ý đặc biệt gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ởBài 25 – Chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì – Tiết 2. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới. |
2.1.CB2a: HS quan sát thiết bị hiển thị và lựa chọn tương tác (trả lời câu hỏi) với nội dung số đơn giản trong video AI. |
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI GIỮ VỆ SINH CƠ THỂ Ở TUỔI DẬY THÌ | ||
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể từ việc phân tích một số tình huống a. Mục tiêu: HS nhận ra sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể từ việc phân tích một số tình huống. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ dưới đây vào phiếu học tập: Quan sát từ hình 9 đến hình 11 và cho biết: + Các bạn trong hình đang gặp vấn đề gì?
- GV yêu cầu: Các nhóm hãy sử dụng Google Slides (Trang trình bày). Tạo 3 slide, mỗi slide chèn ảnh (Hình 9,10,11) và gõ cách giải quyết tình huống để lát nữa thuyết trình. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. Các HS còn lại lắng nghe và bổ sung. - GV xác nhận ý kiến đúng. |
- HS quan sát hình, thảo luận hoàn thành phiếu học tập.
- HS sử dụng ứng dụng tạo bài trình chiếu đơn giản, chèn hình ảnh và gõ văn bản để tạo ra các phương tiện số hỗ trợ cho phần thuyết trình trực quan hơn. - HS trả lời: đính kèm ở phần Phụ lục – Tiết 2.
- HS lắng nghe. |
3.1.CB2b: HS chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số đơn giản bằng cách thiết kế các trang slide (Google Slides) để báo cáo tình huống. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác hại của việc không giữ vệ sinh cơ thể a. Mục tiêu: HS nêu được tác hại của việc không giữ vệ sinh cơ thể. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Chia sẻ những tác hại của việc không thường xuyên giữ vệ sinh cơ thể. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm hoạt động tốt. |
- HS nhóm đôi hoàn thành nhiệm vụ.
- HS trình bày: Những tác hại của việc không thường xuyên giữ vệ sinh cơ thể: bị viêm da, nổi mụn, ngứa,... - HS lắng nghe.
| |
| 3. THỰC HIỆN VỆ SINH CƠ THỂ TUỔI DẬY THÌ | ||
Hoạt động 3: Tìm hiểu những cách làm đúng để giữ vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì a. Mục tiêu: HS xác định những cách làm đúng để giữ vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc khung thông tin SGK trang 90 và cho biết: Những việc cần làm khi thực hiện vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện các yêu cầu: Quan sát hình 12, 13 và cho biết: + Các bạn làm chưa đúng điều gì? + Cách làm đúng để giữ vệ sinh cơ thể.
- GV cung cấp đường link Padlet: Các em hãy vào Padlet, ở đó có 2 cột 'Việc sai' và 'Cách sửa'. Hãy dùng thiết bị kéo thả các thẻ chữ vào đúng cột nhé! - GV mời 2 – 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác bổ sung ý kiến, đề xuất cách làm khác phù hợp. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời tốt. |
- HS trả lời: Những việc cần làm khi thực hiện vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì: Sử dụng xà phòng khi tắm, vệ sinh cơ thể bằng nước sạch; lau khô, thấm hết nước toàn bộ cơ thể; không mặc quần áo ấm, giữ cơ quan sinh dục luôn khô thoáng. Khi đi vệ sinh cần lau, thấm bằng giấy vệ sinh mềm hoặc rửa đúng cách để tránh vi khuẩn từ hậu môn đi vào cơ quan sinh dục, gây viêm nhiễm. - HS nhóm đôi hoàn thành nhiệm vụ.
- HS thực hiện.
- HS đại diện nhóm trình bày: đính kèm phần Phụ lục – Tiết 2.
- HS lắng nghe. | 2.4.CB2a: HS chọn được những công cụ số đơn giản (bảng nhóm Padlet) cho các quá trình hợp tác, cùng nhau tương tác, kéo thả và phân loại các hành động vệ sinh đúng/sai |
Hoạt động 4: Tìm hiểu kĩ năng cần thiết để vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài của nam và nữ a. Mục tiêu: HS nhận biết kĩ năng cần thiết để vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài của nam và nữ. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ: Đọc thông tin và nêu cách giữ vệ sinh có thể của nam và nữ.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV xác nhận ý kiến đúng. - GV cho HS đọc thêm mục “Em có biết?” SGK trang 91. - GV giáo dục kĩ năng an toàn trên mạng: Khi các em có thắc mắc thầm kín về cơ thể và muốn lên mạng tìm kiếm, các em tuyệt đối không chia sẻ hình ảnh nhạy cảm cá nhân, không click vào các đường link lạ, và nên dùng chế độ ẩn danh hoặc hỏi người lớn để đảm bảo an toàn riêng tư. |
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS trình bày: Vệ sinh cơ quan sinh dục nam và nữ hằng ngày: + Vệ sinh vùng xung quanh cơ quan sinh dục và hậu môn. + Vệ sinh nhẹ nhàng bên ngoài cơ quan sinh dục ngoài bằng nước sạch từ trước ra sau. + Dùng khăn mềm thấm nhẹ cơ quan sinh dục cho đến khô. Đối với nữ, trong thời kì kinh nguyệt cần thay bằng vệ sinh từ 3 đến 4 giờ một lần. - HS lắng nghe. - HS đọc mục “Em có biết?”.
- HS lắng nghe và ghi nhớ nguyên tắc an toàn dữ liệu, hiểu được tầm quan trọng của việc bảo vệ danh tính và thông tin cá nhân. | 4.2.CB2a: HS lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư (không chia sẻ hình ảnh nhạy cảm) khi tìm kiếm thông tin giáo dục giới tính trên Internet. |
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS nêu được một số việc làm cần thiết để chăm sóc, vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Xì điện”: + Mỗi HS nêu một việc em cần làm để chăm sóc, vệ sinh cơ thể hằng ngày. + 1 HS nêu được 1 việc cần làm và được quyền chỉ 1 bạn trong lớp tiếp tục nêu ý kiến. - GV tổng hợp nhanh các ý kiến của HS. |
- HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham gia trò chơi.
- HS quan sát các việc trên bảng. | |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà thực hiện theo dõi “Thực hiện chăm sóc, vệ sinh cơ thể” vào phiếu theo dõi. |
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. | |
TIẾT 3
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
PHỤ LỤC
Tiết 1:
PHIẾU HỌC TẬP Liệt kê những việc em nên làm và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe tuổi dậy thì.
|
* Đáp án:
| Nên làm | Không nên làm |
+ Chơi cầu lông, đá cầu, đu xà, tưới cây, quét lớp;… + Giữ tâm trạng vui vẻ, chơi với bạn cùng lứa tuổi; Chia sẻ thắc mắc, cảm xúc không vui, sự thay đổi của cơ thể với bạn, người lớn. + Ăn đủ chất, đa dạng thức ăn khác nhau. + Rửa mặt ít nhất 2 lần/ngày, thay đồ lót hằng ngày, tắm hằng ngày;… | + Chạy nhảy ở cầu thang, leo trèo, khu vực sân khấu,…; ngồi một chỗ. + Thức khuya, chơi máy tính, điện thoại nhiều; tiếp xúc với mạng xã hội; ngại giao tiếp, chia sẻ với bạn với người lớn. + Ăn kiêng/ăn ít; ăn mất kiểm soát; sờ/nặn mụn trứng cá;… |
Tiết 2:
PHIẾU HỌC TẬP Liệt kê những việc em nên làm và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe tuổi dậy thì.
|
* Đáp án:
| Vấn đề | Việc cần làm | Ý nghĩa |
| Hình 9: Ngứa do không tắm. | Tắm thường xuyên bằng nước ấm, nơi kín gió,… | Da (cơ thể) sạch sẽ, da thông thoáng, không bị ngứa,… |
| Hình 10: Da mặt dính, nổi mụn do vệ sinh da mặt chưa phù hợp. | Rửa mặt bằng nước sạch thường xuyên (ít nhất 2 lần/ngày) | Sạch chất nhờn trên da, tránh bít tắc lỗ chân lông, ít nổi mụn,… |
| Hình 11: Ngứa, xuất hiện mùi khác lạ do bị viêm cơ quan sinh dục. | Tắm, rửa bằng nguồn nước sạch. Giữ vệ sinh cơ quan sinh dục, thay quần lót hằng ngày;… | Cơ quan sinh dục luôn khô thoáng, phòng tránh viêm nhiễm; hạn chế vi khuẩn;… |
* Đáp án Hoạt động 3:
| Hình | Việc làm chưa đúng | Cách làm đúng |
| Hình 12 | Sau khi tắm xong, mặc quần áo mà vẫn còn xà phòng trên người. | Dội xả kĩ cho sạch xà phòng trên người, lau người khô trước khi mặc quần áo,… |
| Hình 13 | Có ý định mặc quần lót còn ẩm. | Không dùng quần áo khi còn ẩm, đặc biệt là đồ lót, cần hong/sấy khô quần áo trước khi mặc, mang quần áo ra ngoài chỗ có ánh sáng phơi để diệt khuẩn và nhanh khô. |
PHIẾU THEO DÕI Thực hiện chăm sóc, vệ sinh cơ thể: - Liệt kê một số việc em cần làm để chăm sóc, vệ sinh cơ thể. - Theo dõi việc thực hiện những việc đó trong một tuần và nhận xét theo gợi ý:
|
Tiết 3:
Họ tên:............................................... PHIẾU BÀI TẬP Câu 1. Đặc điểm phát triển cơ thể tuổi dậy thì: A. Tăng nhanh về chiều cao. B. Phát triển nhanh về ngôn ngữ. C. Chiều cao, cân nặng tăng chậm. D. Mọc đủ răng sữa. Câu 2. Chất dinh dưỡng giúp xương vững chắc và tăng chiều cao của cơ thể: A. Chất đạm và chất béo. B. Vi-ta-min D và chất khoáng (can-xi). C. Chất bột đường và chất đạm. D. Chất béo và chất bột đường. Câu 3. Chơi môn thể thao vận động nhiều giúp: A. Phát triển trí thông minh. B. Phát triển cơ bắp và cân nặng. C. Phát triển chiều cao. D. Phát triển hệ cơ và xương. Câu 4. Việc làm nào sau đây không đúng trong việc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì? A. Ăn uống đủ chất dinh dưỡng. B. Rửa mặt 2 lần một ngày bằng nước sạch. C. Chơi thể thao ba lần một tuần. D. Đi ngủ tối lúc 11 giờ. Câu 5. Chọn việc không nên làm để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. A. Vệ sinh cá nhân, đặc biệt bộ phận sinh dục ngoài. B. Ngủ đúng giờ và đủ giấc. C. Ít vận động, xem nhiều máy tính, điện thoại. D. Vui vẻ, quan tâm và chia sẻ cùng các thành viên trong gia đình. |
PHIẾU HỌC TẬP Liệt kê những việc em nên làm và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe tuổi dậy thì.
|
* Đáp án:
| Cần thường xuyên thực hiện | Để giúp |
| Rửa mặt bằng nước sạch. | Da không bị nhờn, ít bị nổi mụn,… |
| Tắm bằng nước sạch. | Cơ thể sạch, không ngứa, không bị ghẻ,… |
| Gội đầu bằng nước sạch. | Tóc không dính bết, không bị ngứa đầu, không bị bốc mùi hôi. |
| Vệ sinh cơ thể và cơ quan sinh dục. | Phòng tránh bị viêm da (viêm, bít tắc lỗ chân lông), ngứa, viêm cơ quan sinh dục ngoài. |


