Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 28: Chức năng của môi trường đối với sinh vật

Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 28: Chức năng của môi trường đối với sinh vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 6: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

BÀI 28: CHỨC NĂNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI SINH VẬT

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức: 

Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:

  • Môi trường cung cấp chỗ ở, thức ăn, các nhu cầu sống thiết yếu và bảo vệ sinh vật.
  • Môi trường là nơi chứa đựng chất thải của sinh vật. 

2. Năng lực: 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động đọc SGK và tư liệu sưu tầm. 
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm, trình bày được ý kiến của cá nhân.
  •  Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Nêu được các biện pháp giảm thiểu rác thải ra môi trường, lập được kế hoạch giảm rác thải ở nhà và ở trường. 

Năng lực khoa học tự nhiên:

Trình bày được các chức năng cơ bản của môi trường đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng:

  • Cung cấp chỗ ở, thức ăn và những nhu cầu sống thiết yếu khác.
  • Nơi chứa đựng các chất thải do con người và sinh vật tạo ra trong quá trình sống.
  • Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài. 

Năng lực số:

  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác.
  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
  • 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu.

3. Phẩm chất: 

  • Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
  • Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh và hạn chế rác thải, sống tiết kiệm,...

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên:

  • SGK, KHBD, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hình ảnh liên quan đến bài học. 
  • Phiếu học tập; Phiếu bài tập.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh:

  • SGK, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS chia sẻ ý kiến về các yếu tố của môi trường tự nhiên. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức cho HS chơi trò “Tôi cần, tôi cần”. GV phổ biến luật chơi:

 GV làm quản trò nói tôi cần, tôi cần và nêu câu hỏi gợi ý để HS trả lời:

+ Thứ gì để thở?

+ Thứ gì chống lại cơn khát?

+ Để chống lại cơn đói?

+ Để nhìn thấy xung quanh?

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Để sống và phát triển được, không chỉ con người mà tất cả các loài sinh vật trên Trái Đất đều phải lấy nhiều yếu tố từ môi trường xung quanh. Vậy môi trường là gì? Nó gồm những yếu tố nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở bài học hôm nayBài 28 – Chức năng của môi trường đối với sinh vật  – Tiết 1. 

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.  

- HS trả lời câu hỏi.

   

- HS lần lượt trả lời ra các đáp án:

+ Không khí.

+ Nước.

+ Thức ăn.

+ Ánh sáng. 

   

   

   

- HS lắng nghe, ghi bài. 

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tivi/máy chiếu) để tương tác, lắng nghe và trả lời câu hỏi trực tiếp từ nội dung Video AI, qua đó nhận biết tình huống của bài học.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1. MÔI TRƯỜNG CUNG CẤP CHỖ Ở, THỨC ĂN, CÁC NHU CẦU SỐNG THIẾT YẾU VÀ BẢO VỆ SINH VẬT

- GV yêu cầu HS đọc khung thông tin SGK trang 100 và cho biết:

+ Môi trường bao gồm những gì?

+ Em có thể gặp các yếu tố đó ở đâu?

+ Sinh vật cần các yếu tố của môi trường làm gì?

   

   

- GV nhận xét, kết luận: Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố như ánh sáng, không khí, nhiệt độ, đất, nước, động vật, thực vật,...

Hoạt động 1: Tìm hiểu các chức năng của môi trường đối với đời sống của sinh vật

a. Mục tiêu: HS trình bày được các chức năng của môi trường đối với đời sống của sinh vật: cung cấp thức ăn, nơi ở, các nhu cầu sống thiết yếu. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu HS quan sát từ hình 1 SGK trang 100 và cho biết: 

+ Tên những yếu tố của môi trường có thể quan sát được trong mỗi hình.

+ Môi trường cung cấp những gì cho động vật, thực vật, con người sinh sống?

kenhhoctap

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày. Các HS còn lại nhận xét và bổ sung. 

- HS nhận xét và chốt đáp án:

+ Các yếu tố môi trường có trong hình: Mặt Trời, mây, bò, vịt, cây lúa, cây gỗ, hồ nước, không khí,...

Yếu tố của môi trườngChức năng đối với đời sống của con người, sinh vật
Mặt TrờiCung cấp ánh sáng cho thực vật quang hợp; nhiệt độ cho sinh vật sống,...
MâyChe nắng hoặc mang mưa đến
Cây gỗGiúp chim chóc làm tổ
Cây lúaCho hạt gạo để ăn; rơm rạ để đun bếp; làm chổi;...
Hồ nướcCho vịt thức ăn; nước uống;...
Không khíCần cho sự sống của con người và các loài sinh vật để hô hấp. 

- GV xác nhận ý kiến đúng, kết luận: Môi trường cung cấp rất nhiều yếu tố giúp cho các loài sinh vật sinh sống và phát triển.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 với các hình còn lại, thực hiện nhiệm vụ trong nhóm:

+ Kể tên những yếu tố của môi trường trong mỗi hình.

+ Môi trường cung cấp những gì cho động vật, thực vật, con người sinh sống?

kenhhoctap

- GV cung cấp mã QR: Các nhóm hãy sử dụng máy tính bảng truy cập vào bảng điện tử Padlet của lớp. Mỗi nhóm hãy tạo các thẻ ghi chú (sticky notes) ghi rõ tên yếu tố môi trường và chức năng của chúng trong Hình 2, 3, 4, 5 và đăng lên không gian chung.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày dựa trên Padlet. Các nhóm còn lại lắng nghe và bổ sung. 

- GV nhận xét và chốt đáp án:

HìnhChức năng của môi trường
Hình 2Cung cấp đất đai cho con người xây dựng nhà cửa để ở, đường xá để đi lại,...
Hình 3Cung cấp tài nguyên than đá cho con người làm chất đốt,...
Hình 4Cung cấp các loài thủy hải sản làm thức ăn cho con người,...
Hình 5Cung cấp các loại cây làm thuốc cho các loài động vật và con người,...

- GV xác nhận ý kiến đúng, kết luận: Môi trường cung cấp thức ăn, nơi ở, các nhu cầu sống thiết yếu cho con người và các sinh vật khác sinh sống và phát triển

   

   

   

   

   

- HS đọc thông tin, trả lời:

+ Môi trường tự nhiên bao gồm ánh sáng, không khí, nhiệt độ, đất, nước, động vật, thực vật,...

+ Các yếu tố này có ở khắp nơi xung quanh chúng ta.

+ Sinh vật cần các yếu tố của môi trường để sinh sống và phát triển. 

- HS lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát và nghe câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe và ghi bài. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

   

   

- HS lắng nghe nhiệm vụ và thảo luận nhóm. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS dùng thiết bị quét mã, thao tác trên ứng dụng Padlet. Thực hành gõ văn bản, làm việc cộng tác và chia sẻ kiến thức lên môi trường trực tuyến.

   

   

- HS trình bày.

   

   

- HS lắng nghe và ghi bài. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.4.CB2a: HS chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản (bảng nhóm điện tử Padlet) cho các quá trình hợp tác, cùng nhau thảo luận, ghi chép và hệ thống hóa chức năng của môi trường.

   

Hoạt động 2: Ví dụ về môi trường cung cấp thức ăn, chỗ ở và các nhu cầu sống thiết yếu khác cho con người và sinh vật

a. Mục tiêu: HS tự tìm được những ví dụ về môi trường cung cấp thức ăn, chỗ ở và các nhu cầu sống thiết yếu khác cho con người và sinh vật. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu HS: Tìm ví dụ cho thấy môi trường cung cấp thức ăn, chỗ ở và các nhu cầu sống thiết yếu khác cho sinh vật, con người. 

- GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

- GV yêu cầu: Các em hãy dùng thiết bị kết nối Internet, mở Google Tìm kiếm (Google Search) gõ từ khóa: 'Những loài động vật làm tổ độc đáo nhất trong tự nhiên'. Hãy chọn ra 1 ví dụ thú vị nhất về cách động vật xây nhà (chỗ ở) để kể cho lớp nghe. 

- GV nhận xét và chốt đáp án:

Chức năng của môi trườngVí dụ
Cung cấp nơi ởĐộng vật đào hang trong đất; Con người làm nhà trên mặt đất;...
Cung cấp thức ănThực vật lấy không khí và ánh sáng từ môi trường xung quanh; Sâu ăn lá cây;...
......

kenhhoctap

- GV cho HS đọc thêm mục “Em có biết?” SGK trang 101. 

- GV giới thiệu: Tầng ozone là tầng ngoài cùng của lớp không khí bao quanh Trái Đất của chúng ta. 

   

   

   

   

   

   

- HS nêu thêm ví dụ.

   

   

   

- HS trả lời.

   

- HS thực hành kỹ năng nhập từ khóa, tìm kiếm, duyệt và chọn lọc các thông tin/hình ảnh thực tế trên Internet để làm phong phú thêm ví dụ của bản thân ngoài SGK.

   

   

- HS lắng nghe và ghi bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

 - HS đọc mục “Em có biết?”

   

- HS lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (sử dụng Google Search) để tra cứu các ví dụ thực tế về môi trường sống của sinh vật.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ                                                     

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Về nhà sưu tầm và đọc tư liệu về tầng ozone, nơi ở của các loài sinh vật.    

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ. 

   

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện. 

- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau.

 

   

TIẾT 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a. Mục tiêu: HS nhớ lại vai trò bảo vệ sinh vật và con người của môi trường.

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Nếu tầng ozone bị thủng thì điều gì sẽ xảy ra?

+ Nếu như rừng bị cháy, các loài thú rừng sẽ ra sao?

+ Vì sao một số vùng ven biển nước ta lại trồng rừng ngập mặn?

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS còn lại lắng nghe và nhận xét. 

   

   

   

   

   

 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Ngoài cung cấp chỗ ở, thức ăn, các nhu cầu sống thiết yếu và bảo vệ sinh vật, môi trường còn là nơi chứa đựng chất thải của sinh vật. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay Bài 28 – Chức năng của môi trường đối với sinh vật – Tiết 3. 

   

   

   

   

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

+ Tia cực tím sẽ gây hại cho con người và các loài sinh vật.

+ Các loài thú có thể bị mất tổ, mất hang, thiếu thức ăn, bị chết cháy,…

+ Để chắn sóng biển và bảo vệ bờ biển,…

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài mới. 

   

 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- GV mời HS đọc khung thông tin SGK trang 102, trả lời câu hỏi:

+ Ngoài những chức năng đã học từ tiết trước, môi trường còn có khả năng gì?

+ Những gì trong môi trường giúp phân hủy chất thải của sinh vật?

   

   

   

   

Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh vật thải những gì ra môi trường và các chất thải đó được phân hủy nhờ đâu

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

- HS đọc thông tin, lần lượt trả lời:

+ Môi trường có khả năng thu nhận, phân hủy chất thải của sinh vật.

+ Vi khuẩn, nấm,… có trong môi trường giúp phân hủy chất thải thành các chất dinh dưỡng, khí các-bô-níc cung cấp cho thực vật sử dụng. 

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu những chất thải từ ăn uống, hoạt động và sinh hoạt hằng ngày của con người ra môi trường

a. Mục tiêu: HS nêu được những chất thải từ ăn uống, hoạt động và sinh hoạt hằng ngày của con người ra môi trường; có ý thức giảm rác thải để bảo vệ môi trường.

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS: Kể những chất thải khác mà sinh vật và con người thải ra môi trường. 

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. Các HS còn lại lắng nghe và bổ sung. 

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, kết luận: Trong quá trình hoạt động sống, sinh vật thường xuyên bài tiết chất thải như phân, nước tiểu, mồ hôi hoặc cơ thể sinh vật sau khi chết ra môi trường. Chất thải của sinh vật sau đó được vi sinh vật phân hủy thành những chất đơn giản, quay lại cung cấp cho các loài thực vật sử dụng. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

   

- HS trả lời:

 Những chất thải khác mà sinh vật và con người thải ra môi trường:

+ Rác thải của con người giống như của sinh vật khác: Phân, nước tiểu, mồ hôi,…

+ Rác thải từ hoạt động sản xuất, giao thông: Khói xe, khói nhà máy, rác thải công nghiệp,…

+ Rác thải từ sinh hoạt tại gia đình: Túi ni-lông, thức ăn thừa, đồ đạc cũ hỏng,… 

- HS lắng nghe.

 

. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố lại những kiến thức đã được học trong bài. 

b. Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

(câu hỏi đính kèm ở phần Phụ lục)

- GV mời đại diện nhóm giải thích lí do chọn đáp án dựa trên thống kê của phần mềm.

- GV nhận xét, chốt đáp án và bảng xếp hạng.

Câu12345
Đáp ánCCBCA

   

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

- HS dùng thiết bị nhóm truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị.

- HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy.

   

- HS trình bày. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng trắc nghiệm) để tương tác, tham gia trò chơi ôn tập kiến thức.

1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy, phân tích dữ liệu chữ trên màn hình thiết bị để đánh giá và chọn ra đáp án trắc nghiệm chính xác nhất.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

1. Vận dụng 1 – SGK trang 103

a. Mục tiêu: HS hiểu được chức năng chứa đựng chất thải của môi trường là vô cùng quan trọng đối với sinh vật và con người.

b. Cách tiến hành:

- GV cho HS xem video về ô nhiễm môi trường do rác thải của con người và trả lời câu hỏi:

+ Nếu môi trường không có chức năng chứa đựng chất thải, điều gì sẽ xảy ra với sinh vật và con người?

+ Em có nhận xét gì về lượng rác mà con người thải ra hằng ngày?

+ Loại rác thải phổ biến nào là loại gây hại cho môi trường nhất? 

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.             

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, kết luận: Vai trò chứa đựng chất thải từ sinh vật và con người của môi trường là vô cùng quan trọng, giúp cho sự sống trên Trái Đất được tiếp tục và bảo vệ con người cũng như các loài sinh vật khỏi sự diệt vong. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video, trả lời câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trình bày: 

+ Trái Đất sẽ bị bao phủ bưởi phân và xác của sinh vật dẫn đến nhiều loài sẽ biến mất do ô nhiễm môi trường.

+ Lượng rác thải quá lớn và gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người,…

+ Rác thải nhựa mất nhiều thời gian để phân hủy, gây ô nhiễm môi trường nặng nề,… 

- HS lắng nghe.

 

2. Vận dụng 2 – SGK trang 103

a. Mục tiêu: HS xây dựng kế hoạch, thu thập thông tin tìm hiểu chức năng của môi trường đối với sinh vật và con người theo các nội dung như: cung cấp thức ăn, nơi ở, không khí, ánh sáng, chứa đựng rác thải,...

b. Cách tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung “Em đã học”.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ                                                     

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Về nhà tìm hiểu trước nội dung Bài 29. Tác động của con người và một số biện pháp bảo vệ môi trường.      

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ. 

   

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết học sau. 

 

   

PHỤ LỤC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay