Giáo án NLS KHTN 6 kết nối Bài 34: Thực vật
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức Bài 34: Thực vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:.../..../.....
Ngày dạy: :.../..../.....
BÀI 34: THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được thế giới thực vật đa dạng, phong phú về loài, kích thước và môi trường sống
- Phân biệt được hai nhóm: thực vật có mạch và thực vật không có mạch. Nêu được các đại diện thuộc các nhóm/ ngành phân loại
- Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật với tự nhiên, con người, động vật
- Ứng dụng được những lợi ích của thực vật vào đời sống
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác
- Năng lực riêng:
- Năng lực nghiên cứu khoa học
- Năng lực phương pháp thực nghiệm.
- Năng lực trao đổi thông tin.
- Năng lực cá nhân của HS.
- Năng lực số:
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến.
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh ảnh các loài thực vật có kích thước khác nhau
- Tranh ảnh hoặc mẫu vật các loài đại diện của mỗi nghành thực vật
- Dụng cụ chiến tranh, ảnh lên màn ảnh ( nếu có)
- Phiếu học tập theo mẫu
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- SGK Khoa học Tự nhiên 6, KHBD
2. Đối với học sinh
+ Vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật thông qua số liệu, hình ảnh trong SGK
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Dựa vào kết quả cả trò chơi khởi động kết hợp với bảng “ số lượng các loài thực vật ở VN”, GV yêu cầu HS nhận xét về số lượng loài của mỗi nghành. - Yêu cầu HS dựa vào hình 34.1 để nhận xét về kích thước cơ thể các loài trong hình và kích thước các loài thực vật nói chung. - GV chiếu thêm tranh ảnh các loài thực vật có kích thước khác nhau ( rất nhỏ vé, trung bình và rất lớn) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở mục I SGK Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động cá nhân, quan sát hình Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức | I. Đa dạng thực vật Thực vật gồm nhiều loài và có kích thước khác nhau, sống trong những môi trường khác nhau: trên cạn, dưới nước ( nước mặn, nước ngịt) Tại Việt Nam: + Số lượng loài của ngành thực vật nhiều nhất, là 10 300 loài. + Số lượng loài của ngành thực vật hạt trần ít nhất là 69 loài |
Hoạt động 2: Nhận biết và phân biệt được các nhóm, nghành thực vật
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về sự đa dạng về số lượng loài của thực vật và phân biệt được các nhóm, ngành thực vật
b. Nội dung: HS sử dụng tranh ảnh, mẫu vật để HS quan sát và rút ra nhận xét về đặc điểm nổi bật của các nhóm/ ngành thực vật
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của thực vật và ứng dụng trong đời sống
a. Mục tiêu: HS nhận biết được sự quan trọng của thực vật đối với môi trường, con người, động vật, ứng dụng được vai trò của các loài thực vật có lợi cho môi trường, trong đời sống và sản xuất
b. Nội dung: HS sử dụng tranh ảnh và thông tin SGK để HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vai trò đối với môi trường
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV dẫn dắt, đưa ra câu hỏi gợi mở: Công viên, vườn quốc gia đều là những nơi mà các em đã được tới tham quan. Những nơi này trồng có rất nhiều các loài thực vật khác nhau. Khi tới đây, các em cảm thấy không khí nơi đây như thế nào? Tại sao lại như thế? - GV chiếu thêm các hình ảnh về các loài cây có tác dụng làm sạch không khí thường gặp và giới thiệu về chúng( VD: cây kim tiền, cây trúc đào, cây lưỡi hổ,…) - Sau khi giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vậy vai trò của thực vật với môi trường là gì? Các em có đề xuất những biện pháp gì để bảo vệ môi trường, thực vật xung quanh chúng ta. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS nghe, quan sát và chuân bị câu trả lời theo yêu cầu GV Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Gọi HS trả lời và những HS còn lại nhận xét và bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét và bổ sung: Lượng chảy của nước mưa trên mặt đất ở nơi đối trọc (Hình 34.9b) lớn hơn so với nơi có rừng (Hình 34.94) vì cây trong rừng là vật cản làm giảm lượng chảy của nước mưa. Lượng chảy lớn có thể làm mất đi chất đình dưỡng của lớp đất bể mặt, lâu ngày gây sạt lở đất, xói mòn. | III. Vai trò của thực vật 1. Vai trò đối với môi trường Vai trò: + Cân bằng khí Oxygen và carbon dioxide trong khí quyển + Giảm nhiệt độ môi trường điều hòa không khí, giảm hiệu ứng nhà kính + Tạo tính thẩm mỹ cho ngôi nhà… + Bảo vệ đất và nguồn nước, hạn chế giảm nhẹ mức độ nguy hiểm của thiên tai như sạt lở, lũ quét - Một số cây nên trồng trong nhà: cây lan, cây hoa mai, cây lưỡi hổ, cây thường xuân, cây trầu bà, ... - Các biện pháp giúp hạn chế tình trạng trên: trồng nhiều cây xanh, bảo vệ rừng. |
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vai trò đối với con người và động vật
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động trong SGK để tìm hiểu vai trò của thực vật với con người. - GV hướng dẫn HS: Sử dụng Canva hoặc PowerPoint để thiết kế nhanh một poster minh hoạt “Vai trò của thực vật với con người”. - GV nêu câu hỏi: “Cơn người và động vật sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu không có thực vật?” Yêu cầu HS quan sát tranh và tự hoàn thiện bảng hoạt động trang 121 SGK Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, liên hệ tìm ra vai trò của thực vật đối với con người, động vật. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Gọi HS trả lời và những HS còn lại nhận xét và bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét và bổ sung chốt kiến thức | 2. Vai trò đối với con người và động vật. + Thực vật có vai trò với động vật: là nơi ở, là thức ăn VD: trâu ăn cỏ, chim sống trên cây,…. + Vai trò của thực vật đối với con người: cung cấp oxygen; cung cấp lương thực, thực phẩm; cung cấp nguyên liệu cho ngành xây dựng và công nghiệp; làm thuốc, làm cảnh,... | 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức vận dụng thực tế
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức vào cuộc sống
c. Sản phẩm : kĩ năng thực tiễn
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..