Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 2: Động năng. Thế năng

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 2: Động năng. Thế năng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG I: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC

BÀI 2: ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Viết được biểu thức tính động năng của vật.
  • Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.

2. Về năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra.
  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về động năng và thế năng.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về các ví dụ về động năng, thế năng, biết đặt các câu hỏi khác nhau về nội dung bài học.

Năng lực đặc thù:

  • Nhận thức khoa học tự nhiên:

Nhận biết và nêu được nội dung về động năng, thế năng.

Nêu được biểu thức xác định động năng, thế năng.

  • Tìm hiểu tự nhiên:

Phân tích ví dụ để tìm hiểu về động năng, thế năng.

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những hiện tượng thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới động năng, thế năng.

Năng lực số:

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn trong việc tính toán và mô phỏng vật lí

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, Kế hoạch bài dạy.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
  • Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh búa chuyển động đập vào thanh thép, làm biến dạng thanh thép, hình ảnh một số vật có động năng, hình ảnh sơ đồ đập thủy điện,…
  • Video minh họa:

Các yếu tố ảnh hưởng đến động năng: 

https://www.youtube.com/watch?v=M4eiLlkecgs

+ Dòng nước chảy làm xoay bánh xe nước: 

https://www.youtube.com/watch?v=gMFIypD-MA8&list=PL5IL6-FD9ygcaLfb6rF_01a93Ut_4KrwA&index=2

  • Máy chiếu, máy tính (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS tiến hành thí nghiệm đơn giản hoặc quan sát hình ảnh để nhận biết được khi một vật chuyển động từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất tốc độ của vật sẽ thay đổi.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, phát biểu ý kiến của bản thân, từ đó định hướng HS vào nội dung của bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được sự thay đổi động năng của vật.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV chiếu hình ảnh bạn nhỏ đang chơi xích đu

kenhhoctap

- GV nêu câu hỏi: Khi chơi xích đu, động năng của người chơi thay đổi như thế nào trong khi chuyển động từ vị trí cao nhất A tới vị trí thấp nhất O?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Để trả lời câu hỏi này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 2: Động năng. Thế năng.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về động năng

a. Mục tiêu: HS nhận xét được yếu tố ảnh hưởng đến động năng của vật.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ và quan sát video để tìm hiểu về đặc điểm của động năng.

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để mô tả được các hiện tượng xảy ra và nhận xét động năng phụ thuộc vào những yếu tố nào.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu về thế năng

a. Mục tiêu: HS phân tích được ví dụ và phát biểu được công thức tính thế năng hấp dẫn.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích ví dụ về năng lượng của nước được chứa trong hồ thủy điện để tìm hiểu về đặc điểm của thế năng.

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để mô tả được nguyên tắc đắp đập nước để tích trữ năng lượng của nhà máy thủy điện và phát biểu độ lớn của thế năng hấp dẫn.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu cho HS: Khái niệm thế năng trọng trường (thế năng).

- GV hướng dẫn HS: Sử dụng công cụ AI tạo hình ảnh để tạo ra một mô hình 3D minh họa sự khác biệt của thế năng ở các độ cao khác nhau, giúp tối ưu hóa việc hình dung khái niệm.

- GV yêu cầu HS: Thảo luận theo nhóm đôi, mô tả nguyên tắc đắp đập nước để tích trữ năng lượng của nhà máy thủy điện và trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr16)

Để dự trữ năng lượng, người ta xây dựng những đập nước ngăn các dòng chảy để tạo thành những hồ chứa nước. Nước trong hồ chứa càng nhiều và ở càng cao thì năng lượng được tích trữ càng lớn. Hãy giải thích vì sao để khai thác được tối đa thế năng của nước trong hồ chứa, người ta thường bố trí sao cho vị trí đặt máy phát điện càng thấp so với mực nước hồ chứa (hình 2.3).

kenhhoctap

- Sau khi HS trả lời, GV tiếp tục yêu cầu HS tìm hiểu và phát biểu độ lớn của thế năng hấp dẫn.

- GV nhận xét và kết luận về nội dung thế năng hấp dẫn.

- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết (SGK – tr17) để tìm hiểu về các dạng dữ trữ năng lượng dưới các dạng thế năng khác.

kenhhoctap

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr17)

1. So sánh thế năng trọng trường của hai vật ở cùng một độ cao so với gốc thế năng, biết khối lượng của vật thứ nhất gấp 3 lần khối lượng của vật thứ hai.

2. Một công nhân vác một bao xi măng có trọng lượng 500 N trên vai, đứng trên sân thượng toà nhà cao 20 m so với mặt đất. Độ cao của bao xi măng so với mặt sân thượng là 1,4 m. Tính thế năng trọng trường của bao xi măng trong hai trường hợp sau:

a) Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà.

b) Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về các nội dung:

*Trả lời Hoạt động (SGK – tr16)

Đặt máy càng thấp, độ cao h từ nhà máy đến mực nước của hồ càng lớn do đó thế năng dòng nước tạo ra càng lớn.

*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr16)

1. Ta có:

Wt1 = P1.h = 10.m1.h

Wt2 = P2.h = 10.m2.h

Mà m1 = 3m2 nên Wt1 = 3Wt2.

2. a) Khi chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng tòa nhà, h1 = 1,4 m

Wt1 = P1.h1 = 500.1,4 = 700 J.

b) Khi chọn gốc thế năng tại mặt đất, h2 = h1 + 20 = 21,4 m.

Wt2 = P1.h2 = 500.21,4 = 10 700 J.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Thế năng và chuyển sang nội dung Luyện tập.

II. THẾ NĂNG

- Thế năng trọng trường (gọi tắt là thế năng) là năng lượng của một vật khi nó ở một độ cao nhất định so với mặt đất hoặc so với một vị trí được chọn làm gốc để tính độ cao.

- Độ lớn của thế năng trọng trường được tính bằng công thức:

Wt = Ph

Trong đó:

+ P là trọng lượng của vật, đơn vị đo là niuton (N).

+ h là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc, đơn vị đo là mét (m).

+ Wt là thế năng trọng trường của vật, đơn vị đo là jun (J).

6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn trong việc tính toán và mô phỏng vật lí

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về động năng, thế năng để trả lời câu hỏi.

b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu về động năng, thế năng để trả lời các bài tập thực hành và bài tập gắn với đời sống.

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc ở nhà theo nội dung sau đây: Phân tích quá trình sử dụng đập để ngăn dòng nước chảy có thể tích trữ năng lượng dưới dạng thế năng, từ đó có thể tạo ra điện.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học và hoàn thành nội dung bài tập.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo. 

Gợi ý trả lời:

+ Dòng nước chảy mang theo động năng rất lớn. Khi nước chảy vào đập, nó phải vượt qua chướng ngại vật là mặt đập.

+ Sau khi vượt qua đập, nước được giữ lại và hình thành một hồ nước ở độ cao nhất định. Nước ở độ cao dự trữ năng lượng dưới dạng thế năng.

+ Thế năng của nước có thể được chuyển hoá thành năng lượng điện bằng cách sử dụng các tua-bin hoặc hệ thống các cánh quạt làm cho động cơ quay, từ đó tạo ra điện.

Bước 4: 

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Xem lại kiến thức đã học ở bài 2.

- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.

- Xem trước nội dung Bài 3: Cơ năng.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay